Top 17 # Nguyên Nhân Triệu Chứng Bệnh Tăng Huyết Áp / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Kidzkream.com

Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh Tăng Huyết Áp / 2023

– Trong trường hợp huyết áp của cơ thể ở trên mức 180 / 110mmHg, có kèm theo triệu chứng đau đầu thì rất có thể bạn đang bị bệnh tăng huyết áp. Tuy vậy, bạn cũng nên chú ý rằng các triệu chứng đau đầu thường sẽ không xuất hiện trong trường hợp huyết áp của bạn chỉ tăng nhẹ mà chỉ khi nào bệnh cao huyết áp đã trở nên ác tính, thì mới thấy xuất hiện những cơn đau đầu.

– Chảy máu mũi : là một trong những dấu hiệu của căn bệnh huyết áp cao ở giai đoạn đầu. Khi huyết áp của bạn tăng quá cao kèm theo đột ngột bị chảy máu mũi nhiều, máu khó ngừng chảy, thì bạn phải đi khám ngay để được kiểm tra huyết áp và điều trị bệnh kịp thời ,hiệu quả.

– Thấy xuất hiện các vệt máu bên trong mắt, hay bị xuất huyết kết mạc cũng có thể là một trong những dấu hiệu của người đang bị bệnh huyết áp cao hoặc tiểu đường.

– Thấy tê hoặc ngứa râm ran ở các chi: triệu chứng này cũng có thể là một dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh đột quỵ do huyết áp tăng. Khi bạn bị tăng huyết áp liên tục và không được kiểm soát, thì bạn cần chú ý, vì đây có thể là lý do dẫn đến sự tê liệt của các dây thần kinh ở trong cơ thể của bạn.

– Thấy chóng mặt đi kèm hai triệu chứng là : choáng và chóng mặt, thì đó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh huyết áp cao vì thế bạn không nên bỏ qua triệu chứng này nhất là khi nó xảy ra đột ngột.

– Ngoài ra còn có các yếu tố khác có thể tác động đến huyết áp của bạn như: thừa cân, béo phì, lười hoạt động thể chất, hút thuốc lá, uống rượu…

– Nếu như tình trạng này không sớm được điều trị thì nó có thể dẫn đến nhiều vấn đề khác nghiêm trọng như suy thận, bệnh tim, và đột quỵ.

Nguyên nhân gây ra bệnh tăng huyết áp bao gồm:

– Bệnh thận mãn tính như: suy thận,viêm cầu thận mạn……

– Hẹp động mạch chủ bẩm sinh,với bệnh này có thể gây cao huyết áp ở cánh tay.

– U hay những bệnh khác về tuyến thượng thận.

– Sử dụng các thuốc tránh thai.

Ngoài ra còn một số nguyên nhân góp phần gây ra tăng huyết áp là:

– Bệnh của tuyến giáp trạng.

– Phụ nữ có thai.

– Tuổi tác: Khi tuổi càng cao, thì càng dễ bị tăng huyết áp, đặc biệt là với chỉ số huyết áp tâm thu, khi huyết áp tâm thu tăng sẽ làm động mạch trở nên xơ cứng hơn, đây là nguyên nhân gây bệnh xơ vữa động mạch.

– Do tiền sử gia đình (nguyên nhân di truyền): Khi trong nhà có người bị bệnh cao huyết áp thì bạn cũng có khả năng mắc bệnh tăng huyết áp vì bệnh này có khuynh hướng di truyền theo gia đình.

– Những người thừa cân,béo phì: Những người thừa cân, béo phì, có nguy cơ bị huyết cao, cao gấp từ 2 đến 6 lần so với những người gầy.

– Do tình trạng kinh tế xã hội: Bệnh cao huyết áp cũng hay gặp nhiều hơn ở những nhóm người có trình độ giáo dục, và kinh tế ở mức thấp.

– Dùng muối: Những người có thói quen ăn mặn có tỉ lệ mắc bệnh cao huyết áp cao hơn hẳn so với những người ăn nhạt.

– Sử dụng thuốc tránh thai: Với một số phụ nữ , khi dùng thuốc ngừa thai, cũng có thể bị tăng huyết áp.

– Dùng thuốc: Dùng các loại thuốc kháng sinh lâu dài không chỉ gây bệnh cho dạ dày, mà còn ảnh hưởng tới cả huyết áp của người dùng. Một số loại thuốc kháng sinh như: amphetamine ( thuốc kích thích ), hay các thuốc giảm cân, các loại thuốc cảm hoặc thuốc dị ứng có thể làm tăng huyết áp.

– Giới tính: Theo 1 số thống kê thì nam giới dễ bị mắc bệnh cao huyết áp hơn nữ giới. Nhưng, điều này thay đổi theo tuổi tác, và chủng tộc.

– Lười tập thể dục,thể thao: những người ngồi chỗ quá lâu, lười vận động có thể tăng nguy cơ béo phì và tăng huyết áp

– Uống rượu: Bệnh cao huyết áp rất nhạy cảm với rượu bia. Uống các đồ uống có cồn làm tăng huyết áp

Tăng Huyết Áp, Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Điều Trị / 2023

1.Đại cương

1.1. Định nghĩa:

1.2. Tình hình bệnh:

Ở các nước phát triển, tỉ lệ tăng huyết áp: 15 – 20% người lớn tuổi. Ở Việt Nam khoảng 6 – 12%.

2. Nguyên nhân và phân loại

Có thể tăng huyết áp ra làm 2 loại:

2.1. Tăng huyết áp tiên phát: (hay tăng huyết áp vô căn, bệnh tăng huyết áp):

Không rõ nguyên nhân.

2.2. Tăng huyết áp thứ phát: (hay tăng huyết áp triệu chứng): là tăng huyết áp do các bệnh lý khác như:

– Bệnh thận: Viêm cầu thận, bệnh mạch máu thận, thận đa nang, sỏi thận, lao

thận,…

– Bệnh lý tuyến nội tuyết: u tuỷ thượng thận, u vỏ thượng thận, cướng giáp, cường yên,…

– Nguyên nhân khác: hẹp eo động mạch chủ: gây tăng huyết áp chi trên, hở van động mạch chủ gây tăng huyết áp tâm thu, thai nghén…

– Do một số thuốc: cam thảo, thuốc tránh thai…

Thường gặp ở người trẻ tuổi

3. Triệu chứng

3.1.Triệu chứng cơ năng

– Nhức đầu: là triệu chứng thường gặp, nhứt đầu có thể từng cơn hay liên tục

– Chóng mặt, ù tai, mắt nảy đom đóm

– Giảm trí nhớ, dễ quên…

3.2. Triệu chứng thực thể:

3.3.Các giai đoạn của bệnh:

Theo tổ chức Y tế thế giới, bệnh chia làm 3 giai đoạn:

– Giai đoạn 1: bệnh nhân không có dấu hiệu tổn thương thực thể.

– Giai đoạn 2: Bệnh nhân có ít nhất 1 trong các dâu hiệu sau:

+ Dày thất trái.

+ Hẹp động mạch võng mạc.

+ Protein niệu và/ hoặc creatinin máu tăng nhẹ.

– Giai đoạn 3: Bệnh gây tổn thương các cơ quan:

+ Tim: Suy tim trái, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

+ Não: xuất huyết não, bệnh não do tăng huyết áp.

+ Mắt: xuất huyết, xuất tiết võng mạc.

+ Thận: suy thận.

*Tăng huyết áp ác tính:

– Chiếm 2 – 5% tăng huyết áp. Phần lớn bệnh nhân có tăng huyết áp từ trước. Tất cả các loại tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau đều có thể chuyển thành ác tính.

– Triệu chứng nổi bật là hội chứng não: nhức đầu dữ dội, huyết áp rất cao cả tối đa, tối thiểu. Khát nước, sụt cân, rối loạn tiêu hoá.

– Tiến triển nhanh và nặng, biến chứng thường gặp là ở não, tim.

– Phần lớn tăng huyết áp tiến triển chậm nhiều năm.

Bệnh có thể tiến triển qua hai mức độ:

Nhẹ: nếu huyết áp không cao lắm ở người già, không xảy ra biến chứng.

Nặng: nếu huyết áp cao, ở người trẻ tuổi, biến chứng xảy ra nhiều, dồn dập.

– Biến chứng:

4.1. Não:

Tai biến mạch máu não như xuất huyết não (chảy máu não), nhồi máu não (tắc mạch, hẹp lòng mạch gây thiếu O 2 não) gây liệt nửa người, hôn mê …

4.2. Tim:

Suy tim, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim.

4.3.Thận:

Suy thận.

4.4. Mắt:

Phù gai thị, xuất huyết, xuất tiết võng mạc.

– Cố gắng tìm nguyên nhân. Nếu bằng mọi cách mà tìm không ra nguyên nhâ n mới coi là tăng huyết áp nguyên phát.

– Tăng huyết áp là bệnh lý phải điều trị suốt đời.

– Khi hạ huyết áp cần phải từ từ để tránh nguy hiểm cơ quan khác.

– Kiêng mặn

– Kiêng mỡ, trứng, tạng phủ động vật chứa nhiều cholesterol

– Kiêng chất kích thích: rượu, thuốc lá, cafe…

– Nên ăn nhiều rau, quả…

– Nên có tinh thần thoải mái

– Nên tập luyện thể dục, thể thao thích hợp. Đi bộ ít nhất 30 phút/ ngày.

5.3.1 Thuốc lợi tiểu:

Làm giảm khối lượng tuần hoàn nên làm huyết áp giảm: Hypothiazit, Lasix, Verospiron…

5.3.2. Thuốc chẹn Beta giao cảm:

Làm giảm sức bóp cơ tim, giảm nhịp tim nên làm hạ huyết áp như Propanolon, Atenolon…

5.3.3. Thuốc ức chế canxi:

Làm giãn mạch do đó làm giảm huyết áp: Adalat (Nifedipin), Amlodipin…

5.3.4. Thuốc ức chế men chuyển:

(ức chế tạo thành angiotensin II) làm giãn mạch, giảm hấp thu muối, nước làm giảm thể tích tuần hoàn: Benalapril, Captopril,…

*Phác đồ điều trị của tổ chức Y tế thế giới

Bước 1:

Người < 45 tuổi: thuốc chẹn Beta giao cảm hoặc ức chế men chuyển

Nếu đã đáp ứng giữ liều đã dùng. Nêu không xuống thì tăng liều thuốc. Nếu vẫn không xuống thì chuyển sang bước Bước 2:

Phối hợp lợi tiểu và chẹn Beta hoặc ức chế men chuyển.

Nếu đáp ứng thì giữ liều đã dùng. Nếu không xuống thì tăng liều thuốc. Nếu vẫn không xuống thì chuyển sang bước Bước 3:

Phối hợp lợi tiểu, chẹn Beta và một trong các thuốc: Hydrralazin, Aldomet, Clonidin hay Guametidin.

#1【Tăng Huyết Áp Khi Mang Thai】Tìm Hiểu Nguyên Nhân Tăng Huyết Áp / 2023

Tăng huyết áp khi mang thai là nguyên nhân của 25% trường hợp trẻ sinh non. Tăng huyết áp khi mang thai có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm trong đó có tiền sản giật thai kỳ, đe dọa trực tiếp sức khỏe và tính mạng của mẹ và bé.

HUYẾT ÁP BÀ BẦU BAO NHIÊU LÀ BÌNH THƯỜNG?

Huyết áp là áp lực đẩy tuần hoàn của máu trong các mạch máu được tạo ra khi trái tim co bóp đẩy máu theo nhịp tim. Chỉ số huyết áp thay đổi từ mức cực tiểu (gọi là huyết áp tâm trương) đến cực đại (gọi là huyết áp tâm thu). Huyết áp được đo bằng đơn vị mmHg.

Một số chỉ số về huyết áp cần lưu ý:

Huyết áp bình thường: dưới 140/90

Tăng huyết áp nhẹ: 140/90 đến 149/99

Tăng huyết áp trung bình: 150/100 đến 159/109

Tăng huyết áp nặng: 160/110 hoặc cao hơn

Khi mang thai, cơ thể mẹ tăng sinh nhịp tim và tăng lượng máu để có thể nuôi thai nhi. Chính vì vậy, lượng mạch máu được tăng sinh và lưu lượng máu cũng đòi hỏi nhiều hơn tại một số bộ phận như tử cung, nhau thai, vú,…Chính vì vậy mà áp lực lên thành mạch cũng tăng lên nên thông thường huyết áp của mẹ sẽ tăng nhẹ. Tuy nhiên, huyết áp bình thường của mẹ bầu vẫn được khuyến cáo không vượt quá 140/90 mmHg. Nếu mẹ bầu gặp tình trạng tăng huyết áp sẽ dẫn tới nhiều nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi.

BÀ BẦU BỊ CAO HUYẾT ÁP CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

Thông thường, việc tăng huyết áp ở mẹ mang thai thường diễn ra từ tuần thai 20. Khi xuất hiện dấu hiệu huyết áp tăng, mẹ bầu cần được theo dõi sát sao vì tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho mẹ và bé như:

Tiền sản giật: Biến chứng tiền sản giật gây tổn hại nghiêm trọng các cơ quan khác như thận, não và tim, thậm chí gây tử vong

Hội chứng tan máu HELLP – HELLP. Tăng huyết áp khiến men gan cao là viết tắt của tan máu, men gan cao và số lượng tiểu cầu thấp. Tình trạng hiếm gặp này đi kèm với các triệu chứng khác, như đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng trên. Khi có biểu hiện trên cần chăm sóc y tế ngay lập tức.

Ngoài ra, mẹ bầu có thể gặp các biến chứng khác: thai nhi chậm phát triển, thai sinh non,…

BIỂU HIỆN CỦA BỆNH CAO HUYẾT ÁP Ở BÀ BẦU

Tăng huyết áp khi mang thai xảy ra phổ biến từ tuần 20 của thai kỳ. Mẹ bầu có thể dễ dàng nhận ra huyết áp của mình đang tăng qua một loạt các biểu hiện như:

Phù: Đây là triệu chứng xuất hiện sớm khi huyết áp tăng. Mẹ bầu có thể tự kiểm tra các vùng da mềm, ấn lõm và ít đàn hồi, triệu chứng này không giảm dù mẹ bầu đã nghỉ ngơi. Cần phân biệt phù do tăng huyết áp với phù sinh lý. Phù sinh lý thường xuất hiện ở mắt cá chân, bàn chân và giảm ngay khi mẹ bầu nằm gác chân lên cao.

Tăng cân nhanh: Tăng cân nhanh là có thể là dấu hiệu của tăng huyết áp. Chức năng thận suy giảm sẽ khiến thể tích dịch cơ thể tăng lên. Vậy tăng cân trong thai kỳ như nào là hợp lý? Mẹ bầu có thể tham khảo một số thông tin dưới:

Mẹ bầu có cân nặng bình thường trước mang thai, trung bình mỗi tuần tăng 0,4kg, tổng cân tăng toàn thời gian là 11,3 – 16 kg

Mẹ bầu trước mang thai bị nhẹ cân thì trung bình mỗi tuần nên tăng 0,5kg, tổng cân tăng toàn thời gian là 12,7 – 18,3 kg

Nếu mẹ bầu trước mang thai bị thừa cân thì trung bình mỗi tuần nên tăng 0,3kg, tổng cân tăng toàn thời gian là 7 – 11,3 kg

Nếu mẹ bầu mang song thai thì tổng khối lượng tăng khoảng 16 – 20,5 kg

Tiền sản giật thai kỳ. Khi huyết áp tăng trên 140.90 mmHg kèm theo chỉ số đạm nước tiểu trên 300mg/24 giờ thì được gọi là tiền sản giật, chỉ số này sẽ được phát hiện trong quá trình xét nghiệm. Để phát hiện kịp thời, mẹ bầu cần đi khám định kỳ.

Tiền sản giật ở mức độ nặng: Xảy ra khi huyết áp quá cao, trên 160/110mmHg, lượng đạm trên 5g/24 giờ. Lúc này mẹ bầu sẽ xuất hiện tình trạng đau đầu, hoa mắt chóng mặt, đau bụng trên (thượng vị), suy thận và tăng men gan. Mẹ bầu phải được đi cấp cứu kịp thời để tránh biến chứng sản giật.

TIỀN SẢN GIẬT THAI KỲ

Huyết áp tăng cao gây ra những biến chứng nguy hiểm. Một trong số đó chính là tiền sản giật thai kỳ.

Tiền sản giật là gì?

Tiền sản giật là một trong các biến chứng của việc tăng huyết áp khi mang thai, gây ảnh hưởng tất cả các cơ quan của mẹ bầu. Tiền sản giật bao gồm các dấu hiệu và triệu chứng cụ thể như: lượng tiểu cầu trong máu thấp, chức năng gan và chức năng thận suy giảm, thị lực rối loạn, có thể xuất hiện tràn dịch phổi, đau đầu chóng mặt và đặc biệt huyết áp tăng rất cao.

Thời điểm mẹ bầu dễ xuất hiện tiền sản giật?

Từ tuần 20 trở đi, huyết áp dễ thay đổi kéo theo hệ quả có thể xuất hiện tiền sản giật, đặc biệt là trong 3 tháng cuối thai kỳ, nếu xuất hiện trước tuần thứ 32 được gọi là tiền sản giật khởi phát sớm. Trong một số trường hợp đặc biệt, tiền sản giật lại xuất hiện vào hậu sinh sản.

Nguyên nhân gây tiền sản giật?

Mẹ bầu mang thai lần đầu

Mẹ bầu có tiền sử bị tiền sản giật hoặc gia đình từng có người thân bị tiền sản giật

Mẹ bầu có tiền sử hoặc cách bệnh lý nền về tăng huyết áp, bệnh thận, bệnh tim, tiểu đường, hội chứng đông máu, Lupus và có tình trạng béo phì

Mẹ bầu mang đa thai

Mẹ bầu mang thai ngoài 40 tuổi

Mẹ bầu mang thai nhờ thụ tinh trong ống nghiệm IVF

Những nguy cơ xảy đến với mẹ và bé tiền sản giật?

Mẹ bầu bị tiền sản giật đều gây ra những nguy hiểm tiềm ẩn tới mẹ và bé.

Với thai nhi: Trong thai kỳ xảy ra tiền sản giật, trẻ có thể bị sinh non, thiếu chất dinh dưỡng để phát triển đầy đủ, trẻ sinh ra có thể nhẹ cân và mắc những dị tật hay bệnh lý do biến chứng; một số trẻ sinh sớm có thể tử vong vì quá yếu.

Với mẹ bầu: Tiền sản giật làm gia tăng nguy cơ suy tim, nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, suy thận, hội chứng HELLP và tăng tỷ lệ mắc ở các lần tiếp theo.

ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP KHI MANG THAI VÀ TIỀN SẢN GIẬT MỨC ĐỘ NHẸ NHƯ THẾ NÀO?

Trong trường hợp tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật ở mức độ nhẹ, mẹ bầu có thể theo dõi ở viện hoặc ngoại trú theo chỉ định của bác sĩ. Mẹ bầu cần theo dõi số lần bé đạp và đo huyết áp tại nhà và đến gặp bác sĩ kiểm tra ít nhất 1 lần 1 tuần.

Nếu ở tuần thai 37 thai nhi không khỏe bác sĩ sẽ chỉ định sinh hoặc có các biện pháp xử lý kịp thời. Trong trường hợp tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản nặng, thai phụ phải được chuyển ngay tới bệnh viện để theo dõi. Thông thường ở tuần thai thứ 34 nếu bé thể trạng ổn định sẽ được khuyến khích sinh ngay. Ngoài ra mẹ được kê thuốc hạ huyết áp và chống co giật và được chỉ định sinh luôn nếu có chuyển biến xấu.

LÀM GÌ ĐỂ PHÒNG NGỪA TIỀN SẢN GIẬT VÀ HUYẾT ÁP CAO KHI MANG THAI?

Để phòng ngừa tiền sản giật và cao huyết áp khi mang, mẹ bầu cần giảm các yếu tố nguy cơ bằng cách:

Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, tránh béo phì, thừa cân, tăng cân đột ngột, tiểu đường thai kỳ,…. Bổ sung đầy đủ rau xanh, chất đạm, chất xơ, protein trong bữa ăn hàng ngày, tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê,…

Dinh dưỡng khoa học là một cách phòng ngừa tăng huyết áp khi mang thai và tiền sản giật

Xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh: thể dục thường xuyên, không thức quá khuya, ngủ đủ giấc, tránh stress và căng thẳng, giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ

Tuy chưa xác định chính xác nguyên nhân tiền sản giật, nhưng theo kết quả từ một số nghiên cứu nhỏ thì việc bổ sung đủ canxi trong quá trình mang thai có thể hạn chế được nguy cơ tiền sản giật.

Ngoài ra, mẹ bầu cần thăm khám định kỳ trong thai kỳ để phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn và có các hướng xử lý sớm và phù hợp.

Tăng Huyết Áp Và Các Triệu Chứng / 2023

Tăng huyết áp đột ngột là sự gia tăng nghiêm trọng có thể dẫn đến đột quỵ. Huyết áp cao sẽ làm hỏng mạch máu, khiến chúng bị viêm nhiễm và rò rỉ chất dịch hoặc máu. Kết quả là, tim không còn khả năng bơm máu hiệu quả.

Tham khảo bài tụt huyết áp uống thực phẩm gì với tốt

Nguyên nhân tăng huyết áp

Một đợt tăng huyết áp được chia thành hai loại: khẩn cấp và nguy cấp. Với đợt tăng huyết áp khẩn cấp, huyết áp cơ thể rất cao nhưng bác sĩ không nghi ngờ rằng bạn có bất cứ tổn hại nào cho các cơ quan khác.

Còn với đợt tăng huyết áp nguy cấp, huyết áp cơ thể đã cực kỳ cao và gây tổn hại cho các cơ quan khác, có thể dẫn đến các biến chứng đe dọa tính mạng.

Nguyên nhân của một trường hợp tăng huyết áp khẩn cấp bao gồm:

Quên uống thuốc hạ huyết áp

Có dấu hiệu đột quỵ, đ au tim, suy tim, s uy thận

Vỡ động mạch chính của cơ thể (động mạch chủ)

Tương tác giữa các loại thuốc

Co giật trong khi mang thai (sản giật)

Điều trị và phòng tránh tăng huyết áp

Nếu bạn bị tăng huyết áp nghiêm trọng, hãy tìm đến sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Điều trị cho việc trở cơn tăng huyết áp có thể là nhập viện để điều trị bằng thuốc uống hoặc thuốc tiêm tĩnh mạch.

Bên cạnh việc điều trị tăng huyết áp thì phòng tránh huyết áp tăng là điều rất cần thiết. Bạn hoàn toàn có thể duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh trái cây và rau củ,

thường xuyên tập thể dục đi bộ, đạp xe, khiêu vũ, v.v. và tránh hoặc bỏ những thói quen xấu ảnh hưởng đến huyết áp như thuốc lá, rượu bia, căng thẳng…

Một điều nữa bạn cần nhớ là hãy kiểm soát huyết áp mỗi ngày để đảm bảo mức huyết áp luôn ổn định tương đối trong khoảng cho phép (theo ý kiến bác sĩ đối với từng bệnh nhân).

Tham khảo bài viết Tăng huyết áp thì phải làm gì?

Hiện nay thì máy đo huyết áp điện tử là một trong những thiết bị y tế mà bạn có thể sử dụng để kiểm tra tình trạng huyết áp của bản thân tại nhà một cách thuận tiện nhất.

Máy đo huyết áp Boso , Omron hay máy đo huyết áp Medikare sẽ là những sự lựa chọn tuyệt vời cho bạn.