Top 6 # Không Có Triệu Chứng Tiếng Anh Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Kidzkream.com

Mặc Cảm Tiếng Anh Là Gì? Chứng Inferior Complex ” Tiếng Anh 24H

Mặc cảm in English

Mặc cảm tự ti: inferior complex

Khi nói inferior complex, người ta thường dùng để nói về kiểu như 1 triệu chứng tâm lí của một người hay nhóm người.

Cảm thấy mặc cảm (tự mình cảm thấy điều đó): to feel inferior to SB

Bạn có thể cảm thấy tự ti (feel inferior) nhất thiết trong 1 vài hoàn cảnh nhưng không như triệu chứng inferior complex.

Đây giống như 1 chứng bệnh về tâm lí mà trong đó người bị inferior complex thường cảm thấy như unworthy (không làm gì nên giá trị, như kiểu cảm thấy bản thân quá tự ti đến mức tự cho là việc gì làm cũng hỏng, và sợ hãi)

Mặc cảm xấu hổ khi làm một điều gì đó tội lỗi/sai: shame/ feel ashamed/ be ashamed

Shame là một từ để chỉ sự hòa lẫn của cảm giác tiếc nuối, tự thấy ghét bản thân, và cảm thấy xấu hổ vì một điều gì đó. Nếu một ai đó đang cố tình làm nhục, làm ai đó cảm thấy bản thân bạn không tốt về điều gì thì người đó shaming người khác.

Inconfident: không tự tin

Confident (tính từ) có nghĩa là tự tin. Tự tin ở đây thường mang nghĩa là mạnh dạn trong các hoạt động mang tính xã hội. Đối nghĩa của từ này là inconfident. Không tự tin cũng không hoàn toàn là tự ti. Khi nói inconfident thì nghĩa khác với từ inferior. Inferior nó mang tính chất tự ti nặng hơn nhiều.

Ví dụ: Một người có tham gia cuộc thi hát và anh ta không tự tin là anh ấy sẽ đạt giải. Nhưng không có nghĩa là anh ta không tham gia. Inferior thường là triệu chứng tâm lí ngại tiếp xúc đám đông hay ngại, lo lắng, sợ luôn á.

Các Dấu Hiệu Của Mặc Cảm Tự Ti (Inferior Complex)

Một người có biểu hiện của triệu chứng inferior complex thường có các dấu hiệu sau

Luôn cần tới sự tán đồng hay khen ngợi từ mọi người

Do bản chất tự ti về bản thân nên tâm lí bạn luôn lo lắng người khác sẽ nghĩ gì. Hơn nữa, người tự ti cũng luôn cần sự phản ứng mang tính “có hiệu lực” từ người khác. Họ luôn muốn người khác chấp nhận họ bằng mọi cách.

Nhạy cảm khi nghe người khác nói gì về mình

Bạn cảm thấy rất khó chịu và không ăn không ngủ khi bị ai đó nói gì về bạn. Đừng lo, nếu họ có nói gì thì cũng mặc kệ vì họ thích họ cứ nói thôi. Nghe hay không và đưa vào tâm trí hay không thuộc về quyền của bạn.

Không thích bị chỉ trích mang tính khuyên nhủ

Chả có ai thích bị chỉ trích trên đời này cả. Tuy nhiên, người bị inferior complex thường có nội tâm rất bị complex (rắc rối, rắm rối) cho nên họ thường suy diễn nhiều thứ và do đó họ coi việc bị chỉ trích hay nhắc nhở là làm tổn thương đến lòng tự trọng của họ.

Thích được khen, tâng bốc

Con người ai cũng ưa nịnh. Nhưng nếu bạn là người vừa ghét bị nhắc nhở, vừa có nội tâm hay phân vân, lo lắng, vừa hay lo lắng mọi người nghĩ gì, nói gì, bàn tán gì; thêm vào đó bạn lại chỉ thích khen, mà khi bị chê trách 1 việc gì mà nổi cáu lên thì rất có thể bạn bị inferior complex đó nha.

Vạch lá tìm sâu

Một trong những dấu hiệu nhận biết của người bị triệu chứng tâm lí inferior complex là chăm chăm vạch lỗi sai của người khác. Họ biết rất rõ lỗi sai của mình, nhưng vì họ không thể sửa được nên cố đi tìm lỗi sai của người khác để tự cho mình là đúng. Qua đó, họ tự cảm thấy tốt hơn sau mỗi lần vạch lỗi người khác.

Nên Làm Gì Khi Bố Hay Mẹ Của Bạn Mắc Chứng Inferior Complex???

Mặc cảm tự ti (inferior complex) đôi khi phức tạp như cái tên complex của nó. Ghi chú, trong tiếng Anh complex có nghĩa là phức hợp, phức tạp.

Có đôi lúc, nhiều người con không nhận ra được chứng mặc cảm tự ti ở bố mẹ. Cũng đúng thôi, vì công việc của con cái luôn là ăn, học, chơi thì làm sao mà 1 đứa con nhận ra được bố hay mẹ của mình có bị mặc cảm tự ti???.

Đến tuổi trưởng thành, tiếp xúc nhiều giữa xã hội, làm việc, kiếm tiền, bạn sẽ nhận ra được mối quan hệ giữa mặc cảm tự ti của bố hay mẹ mình.

Nếu bạn thấy các dấu hiệu như là: hay cau có, cằn nhằn, hay lo lắng về xã hội (mà lo kiểu lo le, lo cho có, nói nói kiểu như, ra ngoài xã hội bây giờ vân vân và mây mây…).

Hơn nữa, nếu bạn là người sống tốt, đạo đức tốt, không làm gì sai trái, không bao giờ cãi lời nhưng bạn vẫn suốt ngày bị nói, bị dồn 1 đống tùm lum thứ, bị đổ lỗi lên đầu. Đây rất có thể là những dấu hiệu bạn sẽ hiểu ra điều đó thôi.

Vì những nguyên nhân không rõ lí do, vì bản thân bố hay mẹ không xác định được họ bị chứng inferior complex, họ không vượt qua được chứng mặc cảm tự ti v…v. Họ kéo dài năm tháng với inferior complex nên họ trở nên cau có, lo lắng, tự ti.

+ Đối đãi tốt (cho, tặng quà, biếu bố mẹ nếu có đủ điều kiện)

+ Làm tốt, chăm chỉ, có điều kiện kinh tế tốt để nếu có phải ở riêng thì cũng có thể sẵn sàng (nếu bạn đang ở chung)

+ Khi bạn đang làm tốt mọi việc của bạn, mà bố hay mẹ vẫn cứ càu nhàu thì bạn cứ hãy nghĩ đó chỉ là 1 bệnh tâm lí. Bạn hiểu tâm lí mà.

+ Nếu khi bị càu nhàu, cau có, bạn nên nghe và lảng đi (những người bị inferior complex sẽ cứ làm sao để cho người khác phải nghe, tin, làm theo toàn bộ những gì họ nói. Nhưng thử nghĩ xem, free will (ý chí tự do) là do trời ban cho mỗi người 1, không ai giống ai)

+ Nếu ở lâu trong 1 điều kiện như vậy, dần già ý chí của bạn sẽ trở nên giống những người bị inferior complex. Đáng lo ngại nhất đó lại là người thân của bạn. 1 người bị inferior complex, sẽ không bao được giải thoát khỏi mặc cảm tự ti cho đến khi họ tự say goodbye với cái bóng tối vô hình đó. Nếu bạn cũng bị biến thành 1 bản sao thì thật đáng e ngại.

+ Bạn hãy sống tốt hơn mỗi ngày, làm những việc tốt đẹp, dù cho là nhỏ nhất cho những người chung quanh, và trở nên lớn lên về mặt tinh thần.

+ Bạn hãy trở thành chỗ dựa tinh thần cho những anh chị em trong nhà nếu có bố bị inferior complex.

Chứng Mất Ngủ Tiếng Anh Là Gì?

Chứng mất ngủ tiếng Anh là gì? Bạn đang bị những dấu hiệu được cho là của chứng mất ngủ, căn bệnh thường gặp với nhiều nguyên nhân khác nhau.

Chứng mất ngủ tiếng Anh là gì?

Chứng mất ngủ tiếng Anh là: insomnia

Hậu quả của việc mất ngủ

Mất ngủ kéo dài thường kéo theo tình trạng cuộc sống căng thẳng liên tục, mắc một số bệnh tâm thần như trầm cảm hay lo âu, uống nhiều rượu hoặc một số bệnh lý như tuyến giáp hoạt động quá mức, suy tim, các bệnh hô hấp, ngưng thở khi ngủ, chân không yên hoặc đau kéo dài.

Mất ngủ kéo dài gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tinh thần và thể chất của con người: trí nhớ, khả năng tập trung và học tập sa sút, tâm trạng chán nản, các triệu chứng lo âu tăng lên, nguy cơ ốm đau, tai nạn tăng, chức năng suy giảm và chất lượng cuộc sống giảm sút.

Những cách để có thể đi vào giấc ngủ nhanh hơn

Ngoài sự trợ giúp của chuyên gia, bạn có thể thực hiện các phương pháp điều trị khác nhau, bạn cũng có thể tự nỗ lực để thoát khỏi các vấn đề về giấc ngủ của mình. Bằng cách thực hiện một số thay đổi đơn giản trong cuộc sống hàng ngày, bạn có thể lấy lại giấc ngủ và đồng thời tiếp thêm năng lượng.

Tìm một chiếc giường tốt phù hợp với bạn Không phải là vấn đề nằm ở việc giường mềm hay cứng. Nhiệm vụ chính của giường là tạo sự thoải mái cho bạn, để bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ.

Vứt TV ra khỏi phòng ngủ Nhiều người có TV trong phòng ngủ, và tất nhiên nó có thể tốt. Nhưng thực tế là nếu bạn đã quen với việc xem TV trong phòng ngủ, thì việc bạn ngủ trong phòng xem TV cũng tương đương như vậy. Phòng ngủ là một căn phòng chúng ta ngủ, và do đó không nên để bất cứ thứ gì có thể dẫn đến các vấn đề về giấc ngủ.

Tránh hút thuốc hoặc uống cà phê Điều này cũng khiến giấc ngủ của bạn bị xáo trộn, về lâu dài có thể khiến bạn khó ngủ.

Đảm bảo phòng ngủ tối và mát mẻ Quá nhiều nhiệt sẽ khiến bạn dễ ngủ không yên hoặc thức giấc.

Tránh đi ngủ vào những thời điểm khác nhau Điều này có thể làm rối loạn nhịp sinh học và khiến bạn khó ngủ.

Tránh tập thể dục và nhịp tim cao trước khi đi ngủ Khi bạn tập thể dục, endorphin được giải phóng trong não của bạn, chất này rất dễ gây nghiện và cũng có thể khiến bạn khó đi vào giấc ngủ.

Tránh nhìn đồng hồ nếu bạn thức giấc giữa đêm

Điều này có thể gây căng thẳng và về lâu dài gây mất ngủ.

Không ăn no trước khi đi ngủ Có thể khó đi vào giấc ngủ khi bụng no. Nếu bạn bị rối loạn giấc ngủ, bạn không nên ăn ngay trước khi đi ngủ.

Nguồn: https://lg123.info/

Bệnh Quai Bị Tiếng Anh Là Gì

Bệnh quai bị tiếng Anh là gì ?

Bệnh quai bị tiếng Anh là gì: mumps

– Bệnh lậu: Blennorrhagia

– Bệnh đau ruột thừa: Appendicitis

– Bệnh bạch hầu: Diphteria

– Bệnh ho, ho gà: Cough, whooping cough

– Bệnh hoa liễu (phong tình): Venereal disease

– Bệnh kiết lỵ: Dysntery

– Bệnh đau dạ dày: Stomach ache

– Bệnh đau tim: Hear-disease

– Bệnh đậu mùa: Small box

– Bệnh bại liệt trẻ em: Poliomyelitis

– Bệnh cùi (hủi, phong): Leprosy – Người: leper

– Bệnh đau mắt (viêm kết mạc): Sore eyes (conjunctivitis)

– Bệnh đau mắt hột: Trachoma

– Bệnh cúm: Influenza, flu

– Bệnh dịch: Epidemic, plague

– Bệnh đái đường: Diabetes

– Bệnh hen (suyễn): Asthma

– Bệnh lao: Tuberculosis, phthisis (phổi)

Nguyên nhân của bệnh quai bị: Quai bị gây ra bởi một loại vi rút ảnh hưởng đến tuyến nước bọt. Thông thường nó là tuyến mang tai bị tấn công, nhưng cũng có thể bị ảnh hưởng các tuyến nước bọt khác, tuyến tụy và tinh hoàn.

Các triệu chứng của bệnh quai bị

– Trẻ trở nên khó chịu và tăng nhiệt độ trong 1-2 ngày.

– Sau đó, đau áp bức xung quanh hàm.

– Các tuyến mang tai dần dần sưng lên. Đôi khi bệnh chỉ ảnh hưởng đến một tuyến nước bọt, nhưng tình trạng bệnh cũng có thể là hai bên.

– Vết sưng kéo dài từ 3-7 ngày, thường là khoảng một tuần. Nó có cảm giác như bột nhão, nhưng căng, đau và có thể làm cho tai bạn ngứa ran. Sưng thường là hai bên

– Bệnh quai bị thường gây đau khi nhai.

– Các tuyến nước bọt khác – và các hạch bạch huyết của cổ họng – cũng có thể bị sưng.

– 30 – 40% mắc bệnh mà không có triệu chứng.

– Bạn thường ốm hơn khi bạn già đi.

Những biến chứng nào có thể xảy ra?

Mặc dù bệnh quai bị có thể gây khó chịu, nhưng đó là những trường hợp bệnh lây lan sang các cơ quan và tuyến khác được xem xét với mức độ nghiêm trọng nhất.

Nam giới: Ở những người đàn ông trưởng thành mắc bệnh quai bị, bệnh lây lan trong 20-30 phần trăm cũng đến các tuyến sinh dục (tinh hoàn). Nó gây sưng, đau, nhức và tăng nhiệt độ mới. Nó thường xảy ra một tuần sau đợt bùng phát đầu tiên. Đó là một biến chứng đáng sợ vì trong một số trường hợp, nó có thể dẫn đến vô sinh. Trong số rất ít nam giới trưởng thành về tình dục mắc bệnh quai bị, như đã đề cập, chỉ một nửa bị viêm tinh hoàn, vì rối loạn ở tinh hoàn.

Phụ nữ: Ở phụ nữ, viêm buồng trứng có thể xảy ra ít hơn ở nam giới. Nếu điều này xảy ra, tình trạng này không gây ra bất kỳ thay đổi nào trong khả năng sinh sản.

Viêm màng não: Một biến chứng không hiếm gặp của bệnh quai bị là viêm màng não. Nói cách khác, là tình trạng viêm màng não.

Triệu chứng của bệnh viêm màng não do quai bị là sốt cao , trẻ thường nằm mê man, nhức đầu và có thể nôn mửa. Như một dấu hiệu điển hình, cổ cứng. Điều này có nghĩa là đầu hơi cúi về phía sau và không thể cúi về phía trước, để cằm dài xuống ngực.

Nguồn: https://suckhoelamdep.vn/

Xuất Huyết Não Tiếng Anh Là Gì ? Bệnh Xuất Huyết Não Có Triệu Chứng Gì

Xuất huyết não tiếng Anh là gì? Bệnh xuất huyết não có triệu chứng gì ? Xuất huyết trong não là do chảy máu trong chính mô não – một loại đột quỵ đe dọa tính mạng. Tai biến mạch máu não xảy ra khi não bị thiếu oxy và máu.

Xuất huyết não tiếng Anh là gì? Xuất huyết trong não là do chảy máu trong chính mô não – một loại đột quỵ đe dọa tính mạng. Tai biến mạch máu não xảy ra khi não bị thiếu oxy và máu. Xuất huyết não thông thường gặp nhất do tăng huyết áp, dị dạng động mạch hoặc chấn thương đầu. Điều trị tập trung vào việc cầm máu, loại bỏ cục máu đông (tụ máu) và giảm áp lực lên não. Đây được xem là một căn bệnh khá nghiêm trọng. Trên thực tế, thực sự rất ít người hiểu rõ về khái niệm xuất huyết não là gì ?

Xuất huyết não trong tiếng Anh giải thích với cụm từ Intracerebral hemorrhage (viết tắt ICH).

Bệnh Xuất huyết não (ICH) là gì?

Các động mạch nhỏ đưa máu đến các vùng sâu bên trong não. Huyết áp cao (tăng huyết áp) có thể khiến các động mạch có thành mỏng này bị vỡ, giải phóng máu vào mô não. Bao bọc bên trong hộp sọ cứng, máu đông và chất lỏng tích tụ làm tăng áp lực có thể đè não lên xương hoặc khiến nó bị lệch và thoát vị (Hình 1). Khi máu tràn vào não, khu vực mà động mạch cung cấp bây giờ bị thiếu máu giàu oxy – được gọi là đột quỵ . Khi các tế bào máu trong cục máu đông chết đi, các chất độc sẽ được giải phóng làm tổn thương thêm các tế bào não ở khu vực xung quanh khối máu tụ.

ICH có thể xảy ra gần bề mặt hoặc ở các vùng sâu của não. Đôi khi xuất huyết sâu có thể mở rộng vào não thất – không gian chứa đầy chất lỏng ở trung tâm não. Sự tắc nghẽn của tuần hoàn não tủy bình thường (CSF) có thể mở rộng não thất (não úng thủy), gây lú lẫn, hôn mê và mất ý thức.

Các triệu chứng bệnh xuất huyết não như thế nào?

Nếu bạn gặp các triệu chứng của ICH, hãy gọi 911 ngay lập tức! Các triệu chứng thường đến đột ngột và có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí chảy máu. Các triệu chứng phổ biến bao gồm:

Nguyên nhân xuất huyết não là gì?

Tăng huyết áp : huyết áp tăng cao có thể làm vỡ các động mạch nhỏ bên trong não. Áp suất bình thường là 120/80 mm Hg.

Thuốc làm loãng máu : các loại thuốc như coumadin, heparin và warfarin được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông trong tình trạng tim và đột quỵ có thể gây ra ICH.

AVM : một đám rối của các động mạch và tĩnh mạch bất thường không có mao mạch ở giữa.

Phình động mạch : phình hoặc yếu thành động mạch.

Chấn thương đầu : gãy xương sọ và vết thương xuyên thấu (do súng bắn) có thể làm hỏng động mạch và gây chảy máu.

Rối loạn chảy máu : máu khó đông, thiếu máu hồng cầu hình liềm, DIC, giảm tiểu cầu.

Khối u : các khối u mạch máu cao như u mạch và khối u di căn có thể chảy máu vào mô não.

Bệnh mạch Amyloid : sự tích tụ protein trong thành động mạch.

Sử dụng ma túy : rượu, cocain và các loại ma túy bất hợp pháp khác có thể gây ra ICH.

Tự phát : ICH không rõ nguyên nhân.