Top 12 # Bệnh Lao Màng Não Có Bị Lây Không / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Kidzkream.com

Bệnh Án Lao Màng Não / 2023

I. HÀNH CHÍNH

II. CHUYÊN MÔN

1. Lí do vào viện:

Sốt, đau đầu kéo dài

2. Bệnh sử:

Hiện tại sau 2 tuần điều trị, bệnh nhân hết sốt, hết đau đầu, không ho đại tiểu tiện bình thường.

3. Tiền sử

a, Bản thân:

Basedow phát hiện cách đây 3 năm đã điều trị ổn định tại tuyến dưới

Uống rượu, hút thuốc lào nhiều năm

Không rõ tiền sử tiêm phòng BCG

Chưa phát hiện tiền sử dị ứng thuốc

b, Gia đình: xung quanh không có ai mắc bệnh lao, không có ai có tiền sử có các đợt mắc bệnh (ho, sốt kéo dài,…)

4. Khám

A. Khám vào viện (2/3)

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được, G15đ

Không sốt, da niêm mạc kém hồng

Hội chứng màng não (+): còn đau đầu âm ỉ, gáy cứng (+), vạch màng não (+)

Không có dấu hiệu thần kinh khu trú

Hô hấp: ho khạc đờm ít, phổi thông khí giảm, rales nổ rải rác 2 bên

Bụng mềm, gan lách không sờ thấy

B. Khám hiện tại (16/3)

a. Toàn thân

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, G15đ

Da, niêm mạc bình thường

Không phù, không xuất huyết dưới da

Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi không sờ thấy

Thể trạng trung bình

Dấu hiệu sinh tồn ổn định

b. Bộ phận

Thần kinh:

Bệnh nhân tỉnh, G15đ

Vận động: cơ lực chi trên, chi dưới 2 bên 5/5

Cảm giác: không rối loạn cảm giác nông, sâu

Phản xạ: phản xạ gân xương bình thường

Không rối loạn cơ tròn

Không liệt thần kinh sọ

Hội chứng màng não (-): gáy mềm, kernig (-), vạch màng não (-)

Không có dấu hiệu thần kinh khu trú

Hội chứng tăng áp lực sọ não (-)

Hô hấp

Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ, không u cục bất thường, tần số thở: 17 lần/phút

Rung thanh đều 2 bên

Rì rào phế nang giảm cả 2 bên

Không rales bất thường

Tuần hoàn

Mỏm tim khoang liên sườn V đường giữa đòn Trái

Tim nhịp đều, tần số 90 lần/phút

T­1 – T2 rõ, không tiếng thổi bất thường

Mạch ngoại vi bắt đều rõ 2 bên

Tiêu hóa

Bụng mềm, không chướng, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bang hệ, không sẹo mổ cũ, không u cục bất thường

Gõ bụng vang đều

Không điểm đau khu trú

Gan lách không sở thấy

Tiết niệu

Hố hông lưng 2 bên cân đối, không nề đỏ

Chạm hông lưng (-), bấp bềnh thận (-)

Không có cầu bàng quang

Không phát hiện điểm đau niệu quản trên, giữa

Các cơ quan bộ phận khác chưa phát hiện bất thường

5. Tóm tắt

Bệnh nhân nam, 52 tuổi, tiền sử basedow cách đây 3 năm đã điều trị ổn định, vào viện vì sốt, đau đầu kéo dài. Bệnh diễn biến hơn 1 tháng nay. Qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện các triệu chứng và hội chứng sau:

Bệnh nhân tỉnh, G15đ

Thần kinh: Hội chứng màng não (+): đau đầu âm ỉ, gáy cứng (+), vạch màng não (+) lúc vào viện

Hô hấp: rales nổ rải rác 2 bên lúc vào viện, hiện tại ho khạc đờm ít, rì rào phế nang giảm 2 bên

Run tay, nóng ẩm lòng bàn tay, nhịp tim nhanh xoang: 110 lần/phút, không hồi hộp đánh trống ngực

Không rõ tiền sử tiêm BCG, tiếp xúc với người bệnh lao

Các cơ quan, bộ phận khác chưa phát hiện bất thường

6. Chẩn đoán sơ bộ:

Viêm màng não chưa loại trừ lao – Theo dõi lao phổi/Basedow

7. Chẩn đoán phân biệt:

Viêm màng não do căn nguyên khác

8. Biện luận

Dịch tễ: hiện tại chưa tìm được nguồn lây

Bệnh nhân có viêm màng não (sốt cao, Hội chứng màng não (+), không rõ tiền sử dịch tễ với lao, với có kết quả dịch não tủy tuyến dưới (dịch màu vàng chanh, mặc dù tăng cao TT nhưng có thể là giai đoạn đầu) nên định hướng Viêm màng não do lao

Có biểu hiện lâm sàng của viêm phổi lúc vào viện (sốt cao, họ khạc đờm, rale nổ 2 phổi) nhưng giờ không còn rale nhưng triệu chứng tại phổi vẫn còn mặc dù điều trị khá nhiều đợt thuốc kháng sinh. Thêm nữa, bệnh nhân có Hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc kéo dài và đang có nghi ngờ 1 lao ngoài phổi mà thường là thứ phát sau lao phổi nên định hướng Lao phổi

Run tay, nóng ẩm lòng bàn tay, nhịp tim nhanh xoang: 110 lần/phút, không hồi hộp đánh trống ngực và 1 tiền sử basedow nên phải làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán đợt bệnh này loại trừ do rượu

9. Cận lâm sàng:

9.1. Chỉ định xét nghiệm:

9.1.1. Xét nghiệm chẩn đoán xác đinh:

Chọc dịch não tủy làm nhuộm soi trực tiếp, PCR, Gen Xpert, nuôi cấy chẩn đoán

Xét nghiệm với bệnh phẩm đờm:

Bilan viêm: Bạch cầu, bạch cầu trung tính/ CRP/ Tốc độ máu lắng

Xét nghiệm chẩn đoán Basedow: TSH, định lượng T3,T4 free trong huyết thanh, Trab

Công thức máu

Đông máu

Chức năng gan thận:

Thận: Ure, Creatinin

Gan: AST; ALT; Bilirubin

Protein; Albumin

Glucose

Điện giải đồ

Acid uric

Siêu âm ổ bụng tìm tổn thương lao lan tràn (nếu có)

9.1.2. Xét nghiệm theo dõi điều trị:

9.2. Kết quả cận lâm sàng đã có:

Creatinin 53 Blirubin TP 7,4

Trước ngày 02/03:

Hồng cầu 2,9 Hb 102 g/L Bạch cầu

Trung tính 59,5% Lympho 34,65% Tiểu cầu 134000

AST 93 ALT 187

Na l29 K 4 Cl 89

CRPhs 12,332

· Lần I: Vàng chanh Protein 1.95g Glucose 2.5 CỊ 107 (giảm) Pandy (+) Tế bào 1510 TT 90% 10%

Nhuộm soi và nuôi cấy tìm vi khuẩn khác bệnh phẩm dịch não tủy: 03/03,09/03 Âm tính

Gen XPERT dịch não tủy: không có vi khuẩn lao 03/03

Chẩn đoán hình ảnh:

Xquang: vòm hoành P cao, mờ dày vách liên thùy P, nốt mờ rải rác

CT ngực: 10/03: nốt đỉnh phổi P 17mm, và đông đặc thùy giữa khu trú không rõ khối, giãn phế quản rải rác 2 phổi ưu thể thùy giữa phổi Phải

Siêu âm ổ bụng: Chưa phát hiện bất thường

Siêu âm màng phổi 2 bên k có dịch (10/03)

Siêu âm tim: Kích thước và chức năng tâm thu thất trái trong giới hạn bình thường

Điện tim: Nhịp xoang, trục trung gian, tần số 110 lần/phút (10/3)

Đông máu: 03/03: PT%: 107.9%

· Lẫn 2: Dịch vàng Protein 3,4g1 Glueose 3,8 Pandy (+) Tế bào 1500 TT 80⁄%L20%

Bệnh phẩm đờm: Nhuộm soi 2 mẫu đờm (-)

9.94

APTT bệnh/chứng: 0.95: Bình thường

10. Chẩn đoán xác định:

Lao màng não – Lao phổi AFB (-)/ Basedow

Dùng thuốc chống lao đúng liều, đều đặn, uống vào 1 giờ cố định trong ngày, xa bữa ăn, đủ thời gian 2 giai đoạn tấn công và duy trì

Phác đồ điều trị lao màng não ở người lớn: Phác đồ B1: 2RHZE/10RHE bệnh nhân 52kg

Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc H, R, Z, E dùng hàng ngày.

Giai đoạn duy trì kéo dài 10 tháng, gồm 3 loại thuốc là R, H, E dùng hàng ngày.

Điều trị lao màng não nên sử dụng corticosteroid (dexamethasone hoặc prednisolone) liều giảm dần trong thời gian 6-8 tuần đầu tiên

Dùng thêm thuốc hạ sốt, giảm đau khi bệnh nhân sốt cao trên 38,50C

Thuốc bổ gan thận

11. Điều trị

11.1. Nguyên tắc điều trị:

Tiên lượng gần: tốt

Bệnh nhân tuân thủ điều trị

BN tỉnh táo, hết đau đầu, ngủ được, ăn uống tốt

Kernig (-) vạch màng não (-)

Đỡ ho và khạc đờm, các triệu chứng tại phổi giảm, phổi thông khí tốt.

Còn run tay, nhịp tim nhanh và đổ mồ hôi lòng bàn tay bàn chân.

Có người nhà là vợ và con trai nắm rõ tình trạng và hỗ trợ được tốt cho bệnh nhân trong quá trình điều trị hiện tại.

Tiên lượng xa: dè dặt

Lao màng não là thể lao nặng

Bệnh nhân có biểu hiện thể viêm màng não điển hình

Bệnh nhân có gia cảnh nghèo, việc điều trị lâu dài có thể gặp khó khăn, con trai đi làm ăn xa. Vợ là lao động chính của gia đình có thể người thân sẽ không theo dõi xát xao việc tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân.

Bệnh nhân có thể tái hút thuốc lào và uống rượu vì trước khi bệnh, bệnh nhân chỉ ở nhà và không lao động hay tham gia hoạt động xã hội nào dễ tái nghiện rượu và thuốc lào.

Điều kiện kinh tế và gia đình khó khăn cũng ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân.

11.1.1. Dùng thuốc:

Điều trị tích cực cho bệnh nhân, tuân thủ chặt chẽ điều trị của bác sĩ

Theo dõi các biến chứng của lao và thuốc chống lao

Theo dõi hành vi cho người bệnh:

Dùng khẩu trang thường xuyên khi ho, hắt hơi, tiếp xúc nói chuyện với người khác

Khạc đờm (nếu có) vào giấy và bỏ đúng nơi quy định

Theo dõi các triệu chứng xuất hiện trở lại hoặc nặng hơn như đau đầu, sốt cao, hôn mê, đau ngực, khó thở, ho kéo dài, … thì phải đi khám ngay.

Bồi dưỡng thể trạng cho bệnh nhân

Đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh bệnh nhân

Thường xuyên phơi nắng đồ dùng cá nhân, chăn, chiếu màn

Đưa gia đình đi khám, phát hiện sớm lao (Nếu có)

Tránh lây nhiễm, những người tiếp xúc cần kiểm tra sàng lọc lao.

Trẻ nhỏ trong gia đình cần được tiêm phòng BCG

11.1.2. Không dùng thuốc:

12. Tiên Lượng

13. Phòng bệnh:

Chẩn đoán hình ảnh lao màng não (Nguồn: Youtube)

Bệnh Lao Màng Phổi Có Nguy Hiểm Không, Có Lây Không, Trị Hết Không? / 2023

Lao màng phổi là dạng bệnh trong nhóm lao ngoài, không lây lan với biểu hiện thường thấy: đau ngực, khó thở tăng dần kèm theo sốt cao kéo dài & có dịch trong màng phổi. Phác đồ điều trị lao màng phổi tương tự lao phổi.

Lao màng phổi là gì?

Lao màng phổi là dạng bệnh gặp trong các bệnh lao ngoài phổi chiếm khoảng 5% trong các thể lao và đứng thứ 2 trong số bệnh lao ngoài phổi (sau lao hạch bạch huyết). Trong các bệnh tràn dịch màng phổi thì nguyên nhân do lao chiếm 70-80%. Bệnh xuất hiện ở tuổi trẻ nhiều hơn các lứa tuổi khác. Đối tượng dễ mắc bệnh là: Trẻ em chưa được tiêm vắc xin BCG để phòng lao, trẻ bị lao sơ nhiễm nhưng được phát hiện muộn, điều trị không đúng; những người tiếp xúc thường xuyên, trực tiếp với bệnh nhân lao phổi có AFB dương tính; những đợt tiến triển của lao phổi; nhiễm lạnh đột ngột; chấn thương lồng ngực.

Bệnh lao màng phổi có lây không?

Phải khẳng định rằng, lao màng phổi không lây trừ khi bạn bị lao màng phổi kèm theo lao phổi.

Triệu chứng lao màng phổi thường gặp là

Khi bị lao màng phổi, nếu ở thể khởi phát, bệnh nhân thường có triệu chứng cấp:

Đau ngực, khó thở tăng dần, sốt, khám có hội chứng 3 giảm vùng màng phổi bị tràn dịch.

Bệnh cũng có thể xuất hiện từ từ với các dấu hiệu: Sốt nhẹ về chiều, đau ngực ít hơn, ho khan và khó thở tăng dần.

Còn ở giai đoạn toàn phát, bệnh nhân có biểu hiện: Xanh xao, mệt mỏi, gầy sút, sốt liên tục, nhiệt độ dao động 39-40oC, mạch nhanh, huyết áp hạ, nôn, nước tiểu ít…

Cũng có trường hợp ho khan từng cơn, đau ngực, khó thở thường xuyên. Khi dịch màng phổi ít, bệnh nhân thường nằm nghiêng bên lành; dịch nhiều bệnh nhân thường nằm nghiêng bên bệnh hoặc ngồi dựa tường để thở.

Để chẩn đoán lao màng phổi trước tiên phải xác định xem màng phổi có dịch hay không bằng thăm khám và chụp X.quang phổi; siêu âm để xác định được các ổ dịch khu trú; hút dịch màng phổi để xét nghiệm tìm vi khuẩn lao. Bên cạnh đó có thể tìm vi khuẩn lao trong dịch màng phổi bằng kỹ thuật nuôi cấy, kỹ thuật sinh học phân tử như PCR, Genxpert, xét nghiệm mô bệnh học màng phổi.

Điều trị bệnh lao màng phổi như thế nào?

Nguyên tắc điều trị lao màng phổi là: Phải chọc hút dịch màng phổi sớm và triệt để; phải chẩn đoán và điều trị thuốc lao càng sớm càng tốt; phải tập phục hồi chức năng chống dày dính màng phổi và để lại di chứng sau này.

Để điều trị khỏi bệnh lao màng phổi, bác sĩ chỉ định dùng thuốc chống lao theo đường toàn thân và thuốc chống dính màng phổi. Bên cạnh đó, bệnh viện còn phải tiến hành hút dịch cho bệnh nhân (mỗi tuần 2-3 lần) cho tới khi hết dịch. Khi có biến chứng ổ cặn màng phổi, dày dính màng phổi nhiều, dò màng phổi – thành ngực, dò màng phổi – phế quản gây ho khạc mủ… cần điều trị kết hợp ngoại khoa.

Việc điều trị lao màng phổi cũng phải dùng thuốc dài ngày giống như điều trị lao phổi (6-8 tháng). Khi uống thuốc chống lao cần tuân thủ nguyên tắc là đúng liều, đúng thời gian, dùng thuốc đều đặn, theo hai giai đoạn tấn công và duy trì. Trong giai đoạn uống thuốc duy trì, bệnh nhân có thể điều trị tại nhà, nhưng phải khám bệnh định kỳ theo hẹn và đến khám khi có bất thường.

[ratings]

tu khoa

lao màng phổi có lây không

bệnh lao tràn dịch màng phổi

cách điều trị bệnh lao màng phổi

U Màng Não Có Nguy Hiểm Không? / 2023

U màng não chính là những khối u phát triển ở lớp màng bao phủ não, rễ thần kinh và tủy sống với tốc độ chậm. Đa phẩn u màng não đều là những khối u lành tính, phát triển chậm và không bị di căn. Có khoảng 80% bệnh nhân cắt bỏ khối u hoàn toàn sẽ có cơ hội khỏi bệnh.

U màng não bắt nguồn từ các tế bào mũ trong màng nhện, đây là lớp màng mỏng như mạng nhện phủ lên nhu mô não và tủy sống. Màng nhện chính là một trong ba lớp màng não bao bọc não và tủy sống. Lớp màng não bao gồm màng nhện, màng mềm và màng cứng. Phần lớn u màng não là u lành tính, tuy nhiên khi được phát hiện, kích thước của chúng đã rất lớn, u màng não ở một vài vị trí đặc biệt có thể đe dọa tính mạng.

Thường thì người bệnh chỉ có 1 u, tuy nhiên một số trường hợp người bệnh có thể có nhiều u não phát triển nhanh chóng ở nhiều vùng của não hoặc tủy sống.

Bệnh nhân bị u màng não nhỏ thì thường sẽ không có triệu chứng gì. Nhưng khi chuyển biến nặng, u màng não sẽ xuất hiện một số triệu chứng sau đây:

Các tế bào bao phủ màng não, tủy sống hoặc rễ thần kinh tủy sống phát triển mất kiểm soát chính là nguyên nhân gây u màng não. Qua một thời gian, quá trình phát triển quá mức này sẽ tạo thành khối u.

U màng não thường xảy ra ở lứa tuổi 30-70. Trẻ em thường ít bị hơn người lớn và nữ giới có xu hướng bị gấp đôi nam giới. Tuy nhiên, ở nam giới, tỷ lệ u ác tính xảy ra nhiều hơn gấp 3 lần so với nữ giới.

Bệnh di truyền đa u sợi thần kinh type 2 làm gia tăng nguy cơ xuất hiện u màng não.

Một số yếu tố nguy cơ của u màng não gồm:

Phát hiện các hormon như estrogen, progesterone và androgen trong một vài loại u màng não

U màng não đa số thường là u lành tính, tuy nhiên chúng thường được phát hiện khi kích thước đã lớn. Đối với một số khối u màng não, chúng ở vị trí đặc biệt có thể gây thiếu sót chức năng thần kinh lớn và đe dọa tính mạng.

U màng não là loại u phát triển từ màng cứng hay màng nhện, khối u này phát triển chậm, không thâm nhiễm và đẩy các tổ chức lân cận.

U màng não chiếm khoảng 34% u não nguyên phát và thường xảy ra nhất ở lứa tuổi 30-70. U màng não ác tính chiếm khoảng 2-3 %.

Tuy u màng não phát triển chậm và không xâm lấn nhưng khi khối u to có thể chèn ép vào nhu mô não gây yếu liệt nửa người đối bên hoặc rối loạn thị giác nếu nằm ở vùng rãnh thị giác, rối loạn tri giác…

Viêm Màng Phổi Có Nguy Hiểm Không, Có Lây Không? / 2023

Bệnh viêm màng phổi là tình trạng màng phổi bị viêm nhiễm, gây đau ngực và đau nặng hơn khi hít thở.

Màng phổi là 2 lớp mô mỏng có chức năng bảo vệ phổi, nằm vị trí giữa phổi và thành ngực. Giữa hai lớp màng phổi là dịch màng phổi, có tác dụng bôi trơn lớp màng để màng phổi có thể dễ dàng trượt lên nhau. Màng phổi bị viêm chúng trượt lên nhau khó khăn hơn nên gây đau, đau nặng hơn khi ho, hắt hơi.

Viêm màng phổi xảy ra do bị nhiễm trùng, do các thủ thuật y tế tác động lên màng phổi. Nguyên nhân gây ra gồm:

Virus như virus cúm

Vi khuẩn

Nhiễm nấm

Do một số loại thuốc gây ra

Viêm khớp dạng thấp

Ung thư phổi ở gần bề mặt màng phổi

Là biến chứng của nhiễm khuẩn đường hô hấp, bệnh phổi…

Một số trường hợp bị viêm màng phổi vô căn, tức không xác định được nguyên nhân gây bệnh.

Dấu hiệu triệu chứng viêm màng phổi

Bệnh viêm màng phổi thường có các triệu chứng nhận biết sau:

Đau ngực, đau tăng nặng khi thở, ho, hắt hơi

Khó thở

Đau ngực xuất hiện ở trước hoặc sau lồng ngực

Sốt (một số trường hợp)

Đau vai, đau lưng (đôi khi)

Bệnh nhân bị viêm màng phổi nặng có các triệu chứng:

Khó thở, thở khó khăn

Hắt hơi liên tục, kéo dài

Đau ngực lan xuống toàn thân

Người mệt mỏi, đau đầu, da xanh, nhợt nhạt

Khi nào người bệnh viêm màng phổi cần đến gặp bác sĩ?

Nếu có xuất hiện các biểu hiện triệu chứng viêm màng phổi sau thì người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và có biện pháp điều trị phù hợp:

Ho có đờm màu vàng, xanh lá cây, ớn lạnh, sốt cao có thể bạn bị viêm phổi

Tay chân bị phù có thể bị huyết khối tĩnh mạch sau và huyết khối tĩnh mạch phổi

Viêm màng phổi có lây không?

Viêm màng phổi là một dạng điển hình của bệnh viêm phổi và nguyên nhân gây ra là do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm. Vì thế viêm màng phổi là bệnh có thể lây lan từ người sang người.

Người bệnh có thể phát tán virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm qua nước bọt bắn ra khi nói chuyện, ho hoặc đờm nhầy.

Viêm màng phổi có nguy hiểm không?

Đây là bệnh lý nguy hiểm, nếu không được phát hiện, chữa trị kịp thời thì có thể gây nhiều biến chứng nghiêm trọng. Chẳng hạn như:

Áp xe phổi

Tràn dịch màng ngoài tim

Rò ra thành ngực

Tràn khí thứ phát hoặc phối hợp

Nhiễm trùng huyết

Chẩn đoán viêm màng phổi

Để chẩn đoán viêm màng phổi, các bác sĩ sẽ khuyên thực hiện một số xét nghiệm chẩn đoán sau:

Chụp X-quang để xác định lớp dịch giữa hai khoang màng phổi có tăng lên hay không.

Xét nghiệm máu để biết có bị nhiễm trùng hay không

Chụp cắt lớp vi tính CT scan: Hiển thị hình ảnh phổi rõ nét dưới dạng nhiều lát cắt khác nhau. Cho hình ảnh chi tiết hơn so với chụp X-quang.

Siêu âm dùng sóng âm thanh tần số cao tạo hình ảnh chính xác cấu trúc bên trong cơ thể. Bác sĩ dùng siêu âm để xác định có bị tràn dịch màng phổi không.

Điện tâm đồ ECG hoặc EKG để theo dõi nhịp tim, loại bỏ những vấn đề về tim mạch có thể gây đau ngực.

Cách điều trị viêm màng phổi

Điều trị viêm màng phổi tập trung vào nguyên nhân. Do vi khuẩn sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc kháng sinh chữa trị. Nếu do virus bác sĩ sẽ kê thuốc điều trị triệu chứng.

Thuốc kháng sinh, kháng viêm

Những cơn đau ngực do viêm màng phổi được sử dụng thuốc giảm đau nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), thường là thuốc ibuprofen.

Trường hợp thuốc chống viêm không steroid không phù hợp, không có hiệu quả thì bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm đau khác như codeine, paracetamol.

Nếu có sự tích tụ dịch nhiều thì cần phải ở lại bệnh viện để tháo dịch trong vài ngày bằng một ống đưa vào ngực.

Biện pháp hỗ trợ

Ngoài sử dụng các loại thuốc trên, người bệnh viêm màng phổi có thể áp dụng những biện pháp hỗ trợ điều trị sau:

Sử dụng liệu pháp oxy trong trường hợp bệnh nặng, nguy hiểm bác sĩ chỉ định

Thực hiện kiểm soát lượng albumin trong máu

Sử dụng liệu pháp thăng bằng toan kiềm và bù dịch

Tập thở để làm phổi nở và phục hồi khả năng đàn hổi của các nhu mô phổi

Chế độ ăn uống đầy đủ năng lượng, chất dinh dưỡng sẽ giúp tăng thể trạng người bệnh: Truyền máu, truyền đạm, những loại sinh tố

Hiệu quả của quá trình điều trị viêm màng phổi phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Sử dụng thuốc đúng đủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Những loại thuốc ibuprofen sẽ giúp giảm viêm, đau hiệu quả.

Cần được nghỉ ngơi nhiều. Tìm tư thế thoải mái và giảm đau tốt nhất rồi nằm nghỉ theo tư thế đó.

Tái khám đúng theo yêu cầu để kiểm tra được tình trạng sức khỏe và phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời.

Bổ sung vitamin, khoáng chất để tăng sự miễn dịch, sức đề kháng ngăn ngừa vi khuẩn gây bệnh hiệu quả.

Luôn vệ sinh sạch sẽ môi trường sống và thân thể.

Không hút thuốc lá, thuốc lào, uống rượu bia, chất kích thích…

Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, luyện tập, làm việc và học tập khoa học, hợp lý.

Khi trời trở lạnh cần giữ ấm tuyệt đối cơ thể, nhất là vùng cổ.

Tránh tiếp xúc với nguồn có khả năng cao gây bệnh như không khí ô nhiễm, nhiều khói bụi…