Xem Nhiều 11/2022 #️ Giải Đáp Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Bệnh Viêm Xoang Mũi / 2023 # Top 11 Trend | Kidzkream.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giải Đáp Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Bệnh Viêm Xoang Mũi / 2023 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Đáp Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Bệnh Viêm Xoang Mũi / 2023 mới nhất trên website Kidzkream.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhiều bệnh nhân bị bệnh viêm xoang mũi vẫn đang phải khổ sở khi phải sống chung với các triệu chứng viêm xoang mà chưa tìm ra phương pháp điều trị viêm xoang mãn tính hiệu quả. Viêm xoang là một loiaj bệnh lý phổ biến ở nước ta với tỷ lệ mắc bệnh là 15 – 20%. Bệnh khởi phát do ảnh hưởng của khí hậu, môi trường, độ ẩm, sinh hoạt, điều kiện sống, sự mẫn cảm của cơ địa và bệnh khó chữa dứt điểm, dễ bị tái phát lại. Bệnh thường dai dẳng, khó chữa dứt điểm và có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Nhằm giúp người bệnh có thêm hiểu biết về bệnh cũng như những thông tin hữu ích vè phương pháp điều trị và phòng ngừa căn bệnh viêm xoang, chúng tôi đã có buổi trao đổi với chúng tôi Bùi Văn Chuyên – Chủ nhiệm đề án Kết hợp Đông – Tây y trong điều trị viêm xoang – viêm mũi dị ứng cùng vấn đề này.

Giải đáp các câu hỏi thường gặp về bệnh viêm xoang mũi.

Thưa chúng tôi Bùi Văn Chuyên, tỷ lệ người Việt mắc các bệnh về tai mũi họng trong đó có bệnh viêm xoang, viêm mũi dị ứng ngày càng tăng với hơn 30% số người mắc bệnh. Vậy xin bác sĩ cho biết, bệnh viêm xoang là gì và nguyên nhân do đâu dẫn đến bệnh lý này?

PGS.BS Bùi Văn Chuyên: Bệnh viêm xoang mũi thực chất là hiện tượng viêm niêm mạch trong các xoang.

Xoang là các hốc xương rỗng, nàm trong khối xương sọ mặt ở xung quanh hốc mũi và thông với hốc mũi. Các hốc xương này được lót bởi một lớp niêm mạc giống như hốc mũi, hay còn gọi là niêm mạc đường hô hấp. Hai chức năng sinh lý chính của xoang là thông khí và dẫn lưu; các chức năng này được thực hiện nhờ các lỗ thông của xoang. Qua những lỗ thông này, xoang vận chuyển dichj đổ vào hốc mũi và thực hiện việc trao đổi khí. Vì một lý do nào đó mà lỗ thông xoang bị tắc, ứ đọng dịch và dẫn đến viêm xoang.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm xoang mũi , trong đó có kể đến một số các nguyên nhân chủ yếu như:

+ Viêm xoang do dị ứng: Nhiều người bị dị ứng với những thứ xung quanh như lông chó mèo, khói bụi, dị ứng với phấn hoa… dẫn tới viêm xoang. Viêm xoang do cơ địa dị ứng dễ dẫn tới viêm xoang mãn tính.

+ Viêm xoang do bị chấn thương cơ học: Xoang bị chấn thương do bị một tai nạn nào đó dẫn đến vỡ xoang, tụ máu trong xoang hay các chấn thương về áp lực có thể xuất huyết, phù nề niêm mạc gây ra viêm xoang.

+ Viêm xoang do nhiễm khuẩn: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến bệnh viêm xoang mũi . Khi bị nhiễm khuẩn vùng mũi học như viêm họng, viêm VA ở trẻ em; bệnh lý về răng như sâu răng, viêm tủy, viêm lợi; do siêu vi trùng… đều có thể dẫn tới viêm xoang.

+ Viêm xoang do bị cản trở dẫn lưu xoang: Do bị dị hình ở vách ngăn, ở xoang, khe giữa; hoặc xuất hiện các khối u trong xoang và hốc mũi lâu ngày dẫn đến viêm xoang.

Ngoài ra, những người mắc các bệnh như rối loạn nội tiết, suy nhược cơ thể, đái tháo đường, trào ngược dạ dày… cũng thường dễ bị viêm xoang.

Cũng như nhiều bệnh lý khác, viêm xoang được chia làm hai loại: Viêm xoang cấp tính và viêm xoang mãn tính. Căn cứ vào vị tri các xoang bị viêm, bệnh lại được chia thành: Viêm xoang hàm, viêm xoang bướm, viêm xoang sàng, viêm xoang trán và viêm đa xoang ( viêm nhiều xoang cùng một lúc). Nếu viêm xoang cấp tính không được chữa trị dứt điểm sẽ dễ tái phát đi tái phát lại nhiều lần, tiến triển thành viêm xoang mãn tính.

Có nhiều bệnh nhân đến khi đi khám bệnh mới biết mình bị viêm xoang. Vậy thưa bác sĩ, Bác sĩ có thể cho biết những triệu chứng của bệnh viêm xoang là gì để cho mọi người hiểu rõ hơn và phát hiện bệnh sớm hơn được không?

Người bệnh phải đối mặt với 4 triệu chứng điển hình đó là: Chảy dịch mũi, đau nhức, điếc mũi, nghẹt mũi. Nếu bệnh nhẹ thường khó phát hiện bởi nó chỉ biểu hiện khá đơn độc, nhwung khi bệnh đã tiến triển nặng hơn thì sẽ có ít nhất 3 trong 4 triệu chứng trên biểu hiện, Ngoài ra, tùy vào từng vị trí viêm của xoang lại có những biểu hiện điển hình khác nhau:

+ Viêm xoang hàm: Đau nhức vùng má

+ Viêm xoang bướm, xoang sàng sau: Vị trí đau nhức ở vùng gáy, dịch chảy vào họng.

+ Viêm xoang trán: Vùng giữa hai lông mày bị đau nhức, thường đau vào một giờ, một khoảng thời gian nhất định, thường là 10 giờ sáng.

+ Xoanng sàng trước: Nhức giữa hai mắt, dịch chảy ra mũi trước.

Ngoài ra, bệnh còn một số biểu hiện khác như: Đau đầu, sốt, chóng mặt, có cảm giác choáng váng khi nghiêng người về phía trước; đau nhức khi hắt hơi mạnh, có khi có cả tia máu bắn ra; ăn không ngon, ngủ không yên giấc; dđau từng cơn vùng quanh mắt…

Vâng, như chúng tôi vừa nêu thì bệnh viêm xoang mũi có rất nhiều biểu hiện khiến cho người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu và bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Vậy còn về lâu dài thì bệnh viêm xoang có những biến chứng nguy hiểm gì không thưa bác sĩ?

PGS.BS Bùi Văn Chuyên: Bệnh viêm xoang mũi nếu không được chữa trị kịp thời và dứt điểm sẽ dẫn đến mãn tính, bệnh dai dẳng và tiềm aarnn nhiều nguy hại đối với sức khỏe, thậm chí là đe dọa tới sức khỏe của người bệnh.

Các biến chứng nguy hiểm thường gặp của bệnh viêm xoang là:

– Biến chứng sang các cơ quan lân cận như: Viêm tại giữa, viêm phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phổi. Đối với bệnh viêm xoang mãn tính có thể dẫn tới hội chứng xoang – phế quản, gây giãn phế nang không hồi phục được.

– Biến chứng não: Viêm tắc mạch máu ở xương trán, sọ, đau nhức ở xương trán sau đó thấy sưng vùng xoang trán và lâu dà thành ổ áp xe.

– Biến chứng mắt: Áp xe mí mắt, viêm tấy ổ mắt, viêm thần kinh thị giác hậu nhãn cầu.

Các biến chứng kể trên còn tùy thuộc vào lứa tuổi, cơ địa người bệnh và vị trí xoang viêm. Với những người bị suy giảm miễn dịch, polyp mũi, đái tháo đường, người bị nhiễm cầu khuẩn Stretococcus. Stapylocossus… rất dễ gặp biến chứng khi mắc bệnh viêm xoang. Với những người bị viêm xoang do nấm thì ít bị biến chứng hơn.

Không ngờ bệnh viêm xoang lại có nhiều biến chứng nguy hiểm đến vậy. Vậy thưa bác sĩ, làm thế nào để chữa dứt điểm bệnh viêm xoang?

PGS.BS Bùi Văn Chuyên: Có thể dùng nhiều phương pháp để chữa trị viêm xoang. Có thể điều trị theo phương pháp Đông y, Tây Y hoặc kết hợp Đông Tây y.

Điều trị viêm xoang mũi theo phương pháp Tây yGồm điều trị Nội khoa và Ngoại khoa

– Điều trị theo Nội khoa: Điều trị nội khoa kết hợp với nghỉ ngơi và tránh các yếu tố kích thích đối với bệnh nhẹ, còn ở giai đoạn cấp tính.

+ Tác động tại chỗ: Cần đảm bảo để dẫn lưu tốt mũi xoang. Vệ sinh mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý để đảm bảo thống thoáng, xì mũi hoặc hút để trnash ứ đọng dịch bằng cách xông hơi nóng với tinh dầu hoặc khí với dung dịch corticoid và kháng sinh.

+ Tác động toàn thân: Uống hoặc tiêm kháng sinh đường 5 – 7 ngày; chống viêm, hạ đau, giảm sốt ( nếu bệnh nhân sốt cao).

Tuy đây là phương pháo điều trị viêm xoang mũi hiệu quả khi bệnh còn ở giai đoạn cấp tính, nhẹ nhưng cũng không nên áp dụng lâu dài và không thể điều trị xoang được dứt điểm, bệnh dễ bị tái phát lại. Việc lạm dụng các loại thuốc kháng sinh, chống viêm, corticoaid sẽ khiến bệnh dễ kháng thuốc và hại cho cơ thể.

– Điều trị ngoại khoa: Điều trị ngoại khoa đối với trường hợp bệnh là mãn tính, bị tắc nghẽn các lỗ thông mũi xoang do thịt dư hoặc quá nhỏ, hoặc do cấu trúc của xoang bất thường, mỏ móc trong xoang quá lớn, do bị vẹo vách ngăn, polyp xoang, nấm xoang…

Điều trị xoang có tác dụng thông xoang mũi trong một thời gian nhất định nhưng cũng không phải là biện pháp triệt để để điều trị. Nhiều người cho rằng, mổ xoang sẽ chữa được tận gốc xoang viêm hoàn toàn nhưng trên thực tế, tỷ lệ bệnh nhân bị tái phát sau khi mổ lên đến gần một nửa. Ngoài ra, sau khi mổ 70% vẫn còn các triệu chứng như nghẹt mũi, chảy dịch mũi, nhức đầu.

Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét về vấn đề sức khỏe của người bệnh bởi sức đề kháng sẽ bị giảm sút sau mỗi lần mổ, cấu trúc giải phẫu của hệ thống mũi xoang bị phá vỡ ảnh hưởng tới chức năng sinh lý của mũi. Đây chính là tiền đề khiến bệnh viêm xoang tái phát lại và càng khó điều trị hơn.

Điều trị viêm xoang mũi theo phương pháp Đông yTheo Đông y, viêm xoang mãn tính thuộc dạng Hư hỏa. Để điều trị viêm xoang dứt điểm không đơn thuần chỉ là việc giải quyết viêm nhiễm tại chỗ mà chủ yếu phải bổ âm đề tàng dương, phải chú trọng đến cái gốc ở thận. Một khi đã thiết lập lại được sự cần bằng âm dương trong cơ thể, ngxu tạng, hỏa sẽ tự yên vị, chính khí vững, sức đề kháng tốt lên, tà khí sẽ tự lui, bệnh dần hết.

Điều trị theo Đông y là điều trị từ tận gốc nên hiệu quả cao và ổn định hơn so với phương pháp điều trị bằng Tây y. Từ ngàn xưa, các danh y đã đúc kết các bài thuốc quý và cực kì hiệu nghiệm trong điều trị viêm xoang, chữa viêm mũi dị ứng tận gốc. Những bài thuốc này vẫn còn có giá trị cho đến tận ngày nay.

Bệnh viêm xoang là căn bệnh dễ mắc phải và dễ bị tái phát, vậy bác sĩ hãy cho qusy độc giả một vài lời khuyên để phòng ngừa viêm xoang một cách hiệu quả không thưa bác sĩ?

PGS.BS. Bùi Văn Chuyên: Để có một sức khỏe tốt, một sức đề kháng tốt và không mắc phải loại bệnh lý này, mọi người cần biết cách phòng ngừa viêm xoang. Một số lời khuyên hữu ích sau mà bạn nên thực hiện:

+ Giữ môi trường sống luôn sạch sẽ, tránh khói bụi, chất thải, nấm mốc đặc biệt là ở phòng ngủ.

+ Đeo khẩu trang mỗi khi đi ra ngoài đường để tránh khói bụi, ô nhiễm môi trường, không khí, bụi bặm.

+ Thường xuyên vệ sinh mũi họng bằng nước mũi sinh lý. Nên rửa mũi xoang định kỳ để làm sạch mũi và niêm mạc mũi.

+ Chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe và sức đề kháng cho cơ thể. Không ăn quá nhiều những sản phẩm bơ sữa, tránh uống nước quá lạnh.

+ Đối với người bị dị ứng do cơ địa cần chú ý phòng tránh những thứ dễ gây kidch ứng như phấn hoa, nấm mốc, thức ăn lạ, nước hoa, nhiều gia vị, nhiệt độ thay đổi…

Vâng, xin cảm ơn những chia sẻ chân thành và giải đáp những câu hỏi thường gặp của bệnh viêm xoang mũi của bác sĩ và chúc bác sĩ luôn khỏe mạnh và có nhiều thành tựu hơn nữa trong công tác nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe nhân dân!

Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Covid / 2023

1. COVID-19 là gì? SARS-CoV-2 là gì?

Người ta cho rằng virus corona là virus lưu hành ở các loài động vật, một số có ảnh hưởng đến con người. Sau khi động vật bị nhiễm bệnh, bệnh có thể được truyền sang người.

Một loạt các động vật là nguồn mang virus corona. Ví dụ, virus corona của Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS-CoV) có nguồn gốc từ lạc đà và Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS) có nguồn gốc từ mèo cầy hương.

Có thể được tìm thấy thêm thông tin về virus corona trên Chuyên san của ECDC.

3. Virus này có thể so sánh với SARS hoặc cúm theo mùa không?

SARS xuất hiện vào cuối năm 2002 tại Trung Quốc, theo báo cáo của 33 quốc gia trong khoảng 8 tháng có hơn 8.000 trường hợp mắc, một phần mười số người nhiễm SARS đã chết.

Có khoảng hơn 7.000 trường hợp bệnh do COVID-19 được báo cáo ở Trung Quốc trong tháng đầu tiên của vụ dịch (tháng 1/2020), với hơn 80.000 các trường hợp được báo cáo trên toàn thế giới vào tháng tiếp theo (tháng 2/2020). Trong 87.000 ca mắc, con số tử vong là 3.000. Sau đó, COVID-19 được phát hiện ở châu Âu và các quốc gia khác. Hiện tại, có quá ít dữ liệu sẵn có để nói chắc chắn COVID-19 gây chết người như thế nào nhưng những phát hiện ban đầu cho thấy nó ít gây tử vong hơn SARS.

4. Nhiễm COVID-19 nghiêm trọng đến mức nào?

Tại thời điểm này, có quá ít dữ liệu để nói chắc chắn mức độ nghiêm trọng của COVID-19 là như thế nào nhưng các phát hiện sơ bộ cho thấy nó ít gây tử vong hơn SARS.

5. Cơ chế lây truyền là gì? Lây lan như thế nào?

Động vật là nguồn gốc của virus, virus này đang lây lan từ người sang người. Hiện tại không đủ thông tin dịch tễ học để xác định loại virus này lây lan giữa người với người một cách ổn định và dễ dàng như thế nào. Virus dường như được truyền chủ yếu qua các giọt dịch tiết mà mọi người hắt hơi, ho hoặc thở ra.

Thời gian ủ bệnh cho COVID-19 (tức là thời gian giữa khi tiếp xúc với virus và khởi phát các triệu chứng) hiện được ước tính trong khoảng từ hai đến 14 ngày. Ở giai đoạn này, chúng ta biết rằng virus có thể lây truyền khi những người nhiễm bệnh có triệu chứng (giống như cúm). Tuy nhiên, vẫn còn những điều không chắc chắn là liệu các trường hợp nhẹ hay không có triệu chứng có thể lây truyền virus hay không.

Nếu những người mắc COVID-19 được xét nghiệm, chẩn đoán kịp thời và áp dụng các biện pháp kiểm soát nhiễm trùng nghiêm ngặt, thì khả năng lây truyền từ người sang người trong các môi trường cộng đồng ở EU là thấp. Việc thực hiện có hệ thống các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhiễm trùng có hiệu quả trong việc kiểm soát SARS và MERS – CoV.

6. Tại sao có sự gia tăng các ca bệnh được báo cáo ở Trung Quốc từ ngày 13/2? Có phải dịch bệnh đột nhiên trở nên tồi tệ?

Vào ngày 13/2, số liệu thống kê chính thức được báo cáo từ Trung Quốc bao gồm 15.141 trường hợp mới mắc COVID-19, đại diện cho số lượng lớn nhất các trường hợp được báo cáo trong một ngày kể từ khi bắt đầu dịch. Thông tin từ các quan chức Trung Quốc chỉ ra rằng vào ngày 13/2, đã có một sự thay đổi trong cách tính các trường hợp bệnh. Điều này hiện bao gồm tất cả các trường hợp nghi ngờ với chẩn đoán lâm sàng viêm phổi. Những trường hợp mới này không nhất thiết phải được phòng thí nghiệm xác nhận là có COVID-19. Vì điều này, chúng ta không thể so sánh số lượng các trường hợp được báo cáo cho đến nay với số mới này và điều đó không nhất thiết có nghĩa là dịch bệnh đang gia tăng ở Trung Quốc.

1.Các triệu chứng của nhiễm COVID-19

Từ những gì chúng ta biết cho đến nay, virus có thể gây ra các triệu chứng nhẹ, giống như cúm như:

Các trường hợp nghiêm trọng hơn phát triển thành viêm phổi nặng, hội chứng suy hô hấp cấp tính, nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng có thể dẫn đến tử vong. Những người mắc bệnh mãn tính dường như dễ bị bệnh nặng hơn.

2. Một số người có nguy cơ cao hơn những người khác?

Thông thường, người cao tuổi và những người mắc bệnh tiềm ẩn (ví dụ như tăng huyết áp, rối loạn tim, tiểu đường, rối loạn gan và bệnh hô hấp) có thể ​​sẽ có nhiều nguy cơ phát triển các triệu chứng nghiêm trọng.

3. Có cách điều trị bệnh COVID-19 không?

4. Khi nào tôi nên được xét nghiệm COVID-19?

Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính (khởi phát đột ngột khi ho và/hoặc đau họng và/hoặc khó thở), và trong 14 ngày trước khi bắt đầu các triệu chứng, bạn cũng:

Tiếp xúc gần gũi [1] với trường hợp nhiễm COVID-19 đã được xác nhận hoặc nghi ngờ nhiễm COVID-19, hoặc đi đến một nơi đang có sự lây truyền COVID-19 trong cộng đồng,

Hoặc làm việc hoặc có mặt tại một cơ sở chăm sóc sức khỏe nơi bệnh nhân bị nhiễm COVID-19 đang được điều trị, bạn nên liên hệ với bác sĩ qua điện thoại để được tư vấn.

[1] Người tiếp xúc gần gũi sẽ là người sống trong cùng một gia đình với người được chẩn đoán mắc COVID-19, người tiếp xúc trực tiếp hoặc ở trong môi trường kín với trường hợp COVID-19, hoặc một nhân viên chăm sóc sức khỏe hoặc người khác chăm sóc trực tiếp cho trường hợp COVID-19 hoặc nhân viên phòng thí nghiệm xử lý mẫu bệnh phẩm SARS-CoV-2.

5. Tôi có thể được kiểm tra ở đâu?

Nếu bác sĩ của bạn tin rằng cần phải xét nghiệm về SARS-CoV-2 / COVID-19, họ sẽ thông báo cho bạn về quy trình cần tuân thủ và tư vấn phòng thí nghiệm nào có thể thực hiện xét nghiệm. Một số phòng thí nghiệm ở châu Âu có thể xử lý mẫu SARS-CoV-2.

1. Làm thế nào tôi có thể tránh bị nhiễm bệnh?

Khi đến các khu vực đang có sự lây truyền trong cộng đồng, bạn nên:

Tránh tiếp xúc với người bệnh, đặc biệt là những người bị ho;

Tránh tham quan chợ và những nơi xử lý động vật sống hoặc chết;

Tuân theo các quy tắc chung quản lý vệ sinh tay và vệ sinh thực phẩm;

Rửa tay bằng xà phòng và nước hoặc sử dụng dung dịch khử trùng có cồn trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và sau khi tiếp xúc với động vật;

Tránh tiếp xúc với động vật, chất bài tiết hoặc phân của chúng.

Bất cứ nơi nào bạn đi du lịch, áp dụng các quy tắc chung quản lý vệ sinh tay và vệ sinh thực phẩm.

2. Tôi nên làm gì nếu tôi có liên hệ gần gũi với người nhiễm COVID-19?

Thông báo cho các cơ quan y tế công cộng trong khu vực của bạn, những người sẽ cung cấp hướng dẫn về các bước tiếp theo cần thực hiện. Nếu bạn phát triển bất kỳ triệu chứng nào, điều quan trọng là bạn gọi cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn để được tư vấn, đề cập rằng bạn đã tiếp xúc với người nhiễm COVID-19.

3. Các quy tắc để khử trùng/rửa tay là gì?

Rửa tay và khử trùng là chìa khóa để ngăn ngừa nhiễm bệnh. Bạn nên rửa tay thường xuyên và kỹ lưỡng bằng xà phòng và nước trong ít nhất 20 giây. Nếu không có xà phòng và nước, bạn cũng có thể sử dụng nước rửa tay chứa cồn, với ít nhất 60% cồn. Virus xâm nhập vào cơ thể bạn qua mắt, mũi và miệng, vì vậy tránh chạm vào chúng bằng tay chưa rửa

4. Khẩu trang có hiệu quả trong việc bảo vệ chống lại COVID-19 không?

Khẩu trang giúp ngăn ngừa sự lây lan thêm từ những người bị bệnh sang những người xung quanh. Tuy nhiên, khẩu trang dường như không hiệu quả trong việc bảo vệ người sử dụng không bị nhiễm bệnh.

5. Có vắc-xin chống SARS-CoV-2 không? Sẽ mất bao lâu để phát triển một loại vắc-xin?

6. Nếu tôi đã tiêm vắc-xin cúm trong năm nay thì tôi có được bảo vệ chống lại COVID-19 không?

TÌNH HÌNH HIỆN TẠI Ở EU LIÊN QUAN ĐẾN COVID-19 LÀ GÌ?

1. Châu Âu đã chuẩn bị cho COVID-19 như thế nào và EU đang làm gì?

Trung tâm kiểm soát bệnh tật châu Âu (ECDC) phối hợp với Ủy ban châu Âu, cơ quan y tế công cộng ở Trung Quốc và Tổ chức y tế thế giới về việc đánh giá ổ dịch này. Để thông báo cho Ủy ban châu Âu và các cơ quan y tế công cộng ở các quốc gia thành viên về tình hình đang diễn ra, ECDC đã xuất bản các bản tóm tắt hàng ngày và liên tục đánh giá rủi ro cho các công dân. Bên cạnh đó, ECDC và WHO đã phát triển hướng dẫn kỹ thuật để hỗ trợ các quốc gia thành viên EU. Ủy ban châu Âu đang đảm bảo sự phối hợp của các hoạt động quản lý rủi ro ở cấp EU.

2. Tôi có nguy cơ bị nhiễm COVID-19 ở EU không?

Sự bùng phát này đang phát triển nhanh chóng và theo đó đánh giá rủi ro cũng đang thay đổi. ECDC liên tục đánh giá rủi ro cho công dân EU và bạn có thể tìm thấy thông tin mới nhất trong liên kết trên.

3. Có ai ở EU bị nhiễm bệnh không?

Một số trường hợp đã được báo cáo ở EU và Vương quốc Anh kể từ khi bắt đầu bùng phát. Với sự di chuyển phạm vi rộng của người dân và thực tế là virus này được truyền từ người này sang người khác, dự kiến ​​các trường hợp tiếp theo sẽ được báo cáo ở châu Âu.

4. Tại sao số lượng các trường hợp tăng rất nhanh?

5. Sự bùng phát này sẽ kéo dài bao lâu?

Thật không may, không thể dự đoán được sự bùng phát sẽ kéo dài bao lâu và dịch bệnh sẽ phát triển như thế nào. Chúng ta đang đối phó với một loại virus mới và do đó vẫn còn nhiều điều không chắc chắn. Chẳng hạn, không rõ liệu sự lây truyền sẽ giảm trong mùa hè hay không, như đã thấy đối với bệnh cúm theo mùa.

THÔNG TIN CHO KHÁCH DU LỊCH

1. Hiện tại, tôi có nên xem xét lại việc đi du lịch đến Châu Á không, tư nhân hoặc cho doanh nghiệp nữa?

Hiện tại, hầu hết các trường hợp bệnh đã được báo cáo ở Trung Quốc, với một số ít trường hợp bệnh khác được báo cáo ở một số quốc gia châu Á. Khả năng bị nhiễm bệnh ở các quốc gia khác trên khắp châu Á hiện được coi là thấp và Tổ chức Y tế Thế giới đã không khuyên không nên đi du lịch đến những khu vực này. Tuy nhiên, ổ dịch đang phát triển rất nhanh và do đó nguy cơ lây nhiễm đang thay đổi. Thực hiện theo các lời khuyên du lịch được cung cấp bởi các cơ quan y tế công cộng ở nước bạn sinh sống.

2. Tôi nên thận trọng nhất điều gì khi đi du lịch nước ngoài, bao gồm cả các chuyến đi đến Trung Quốc?

Khi đến thăm Trung Quốc bạn nên:

Tránh tiếp xúc với người bệnh, đặc biệt là những người bị ho;

Tránh tham quan chợ và những nơi xử lý động vật sống hoặc chết;

Tuân theo các quy tắc chung quản lý vệ sinh tay và vệ sinh thực phẩm;

Rửa tay bằng xà phòng và nước hoặc sử dụng dung dịch khử trùng có cồn trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và sau khi tiếp xúc với động vật;

Tránh tiếp xúc với động vật, chất bài tiết hoặc phân của chúng.

Bất cứ nơi nào bạn đi du lịch, áp dụng các quy tắc chung quản lý vệ sinh tay và vệ sinh thực phẩm.

3. Điều gì xảy ra nếu gần đây tôi đến Trung Quốc và bị bệnh?

Nếu bạn đã đến Trung Quốc và trong vòng 14 ngày sau khi trở về, bạn cảm thấy bị bệnh hoặc bị sốt, ho hoặc cảm thấy khó thở, bạn nên:

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Trước khi bạn đến văn phòng bác sĩ hoặc phòng cấp cứu, hãy gọi cho họ và nói với họ về chuyến đi gần đây và các triệu chứng của bạn.

Tránh tiếp xúc với người khác.

Đảm bảo bạn không đi du lịch trong khi bị bệnh.

Che miệng và mũi bằng khăn giấy hoặc tay áo (không phải tay) khi ho hoặc hắt hơi. Nếu bạn dễ dàng tiếp cận với mặt nạ phẫu thuật, hãy sử dụng nó và vứt bỏ nó một cách an toàn sau khi sử dụng. Nhớ rửa tay sau khi vứt mặt nạ.

Tuân thủ các quy tắc khử trùng/rửa tay thích hợp để tránh lây truyền virus sang người khác.

4. Còn trên máy bay hoặc trong sân bay thì sao?

5. Tại sao những người đến từ Trung Quốc không được kiểm tra COVID-19 tại sân bay?

Có bằng chứng cho thấy việc kiểm tra người tại sân bay (được gọi là sàng lọc nhập cảnh) không hiệu quả trong việc ngăn chặn sự lây lan của virus, đặc biệt là khi mọi người có thể không có biểu hiện triệu chứng hoặc các triệu chứng của bệnh rất giống với các bệnh khác và mốc thời gian trùng với hoạt động gia tăng về cúm theo mùa trên khắp EU và Trung Quốc. Điều này thường được coi là hữu ích hơn để cung cấp cho những người đến sân bay thông tin rõ ràng giải thích phải làm gì nếu họ phát triển các triệu chứng sau khi đến.

TÌNH HÌNH HIỆN TẠI Ở TRUNG QUỐC LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH COVID-2019 LÀ GÌ?

1. Trung Quốc đang làm gì để ngăn chặn dịch bệnh này? Những biện pháp đó có hiệu quả không?

Để hạn chế sự lây lan của virus, chính quyền Trung Quốc đã thực hiện một số biện pháp kiểm soát phi thường trên cả nước, bao gồm cả ở tỉnh Hồ Bắc, nơi dịch bệnh bắt đầu. Trong số các biện pháp, họ đã hủy bỏ lễ đón Tết Nguyên đán và đóng cửa các rạp chiếu phim và công viên giải trí để đảm bảo khoảng cách xã hội giữa mọi người. Ngoài ra, để giảm bớt sự di chuyển của người dân, họ đã phong tỏa giao thông công cộng và đóng cửa sân bay quốc tế Thiên Hà Vũ Hán. Và để theo dõi sự bùng phát, hệ thống giám sát đã được tăng cường.

Quy mô của các biện pháp này là chưa từng có và chi phí kinh tế của các biện pháp đó đối với nền kinh tế Trung Quốc là đáng kể. Mặc dù hiệu quả và tác dụng thế chấp của các biện pháp này rất khó dự đoán, nhưng chúng được dự kiến ​​sẽ hạn chế khả năng lây lan của virus ngay lập tức thông qua du khách trở về từ tỉnh Hồ Bắc và Trung Quốc nói chung.

2. Có bao nhiêu ca bệnh đã được báo cáo bởi Trung Quốc và ở khu vực nào?

Số lượng các ca bệnh được báo cáo bởi Trung Quốc đang gia tăng nhanh chóng. ECDC đang cập nhật bản tin về số lượng các ca bệnh và tử vong được báo cáo trong và ngoài Trung Quốc hàng ngày:

COVID-19 VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT

1. Còn động vật hay sản phẩm động vật nhập khẩu từ Trung Quốc thì sao?

Do tình hình sức khỏe động vật ở Trung Quốc, đáng chú ý là sự hiện diện của các bệnh truyền nhiễm do động vật, chỉ một số động vật sống và các sản phẩm động vật chưa qua chế biến từ Trung Quốc được phép nhập khẩu vào Liên minh châu Âu. Không có bằng chứng cho thấy bất kỳ động vật hoặc sản phẩm động vật nào được phép gia nhập Liên minh châu Âu đều có nguy cơ đối với sức khỏe của công dân EU do sự hiện diện của COVID-19 tại Trung Quốc.

2. Còn sản phẩm thực phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc thì sao?

3. Còn việc tiếp xúc với vật nuôi và các động vật khác ở EU thì sao?

7 Câu Hỏi Thường Gặp Về Bệnh Trầm Cảm Ở Học Sinh Cuối Cấp / 2023

Cập nhật vào 07/12

1.Trầm cảm là gì?

Hội chứng trầm cảm là loại rối loạn khí sắc thường gặp trong tâm thần học. Bệnh do hoạt động của bộ não bị rối loạn gây nên tạo thành những biết đổi thất thường trong suy nghĩ, hành vi và hành động.

2. Lứa tuổi học sinh có thể mắc bệnh trầm cảm không?

Trầm cảm có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là trong khoảng 17-45 tuổi. Ở tuổi của các em học sinh cuối cấp tức là tầm 17, 18 tuổi hoàn toàn có thể mắc bệnh trầm cảm. Xã hội ngày càng phát triển và các em học sinh cũng có lớn nhanh hơn về cả thể chất lẫn tâm sinh lý. Tiếp xúc và đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp trong cuộc sống thực và mạng xã hội ảo khiến nguy cơ mắc bệnh trầm cảm của học sinh càng tăng cao.

3. Trầm cảm nguy hiểm như thế nào?

Bệnh trầm cảm tàn phá con người cả về cơ thể lẫn tinh thần. Người mắc trầm cảm có tâm lý bất ổn, luôn mang trong mình những ý nghĩ tiêu cực và tuyệt vọng. Có những trường hợp bỏ bê bản thân khiến sức khỏe kiệt quệ, tàn tạ. Tuy nhiên, điều nguy hiểm nhất chính là trầm cảm khiến người ta muốn kết thúc cuộc sống của mình. Ý nghĩ tự sát có thể chợt lóe lên và kèm theo hành động bất ngờ hoặc được nung nấu, chuẩn bị kỹ càng.

4. Nguyên nhân chính của trầm cảm ở học sinh cuối cấp là gì?

Các nguyên nhân dẫn đến trầm cảm bao gồm:

Bệnh do một biến cố trong quá khứ xảy ra lâu dài nên từ tâm lý tác động lên thể lý (thực thể).

Do dùng thuốc có tác dụng phụ gây trầm cảm: thuốc an thần kinh(aminazin)/thuốc gây nghiện như (thuốc an thần, ma túy đá)

Theo một số nhà sinh lý học, nguyên nhân gây trầm cảm có thể nằm ở vấn đề di truyền. Hàm lượng chất dẫn truyền thần kinh serotonin thấp cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh.

Ngoài ra, những tác động như bị bạn bè bắt nạt và cô lập, tình cảm tuổi mới lớn,…cũng một phần khiến tâm lý của học sinh bị ảnh hưởng, tình hình xấu có thể dẫn đến trầm cảm.

5. Biểu hiện của trầm cảm ở học sinh như thế nào?

Về hình thức bên ngoài, bệnh nhân có thể không chú ý đến diện mạo, áo quần lôi thôi, bẩn thỉu, cử chỉ chậm chạp.

Tâm trạng của bệnh nhân thay đổi bất ngờ, phản ứng ở mức độ thái quá, rất dễ tức giận và nổi nóng, dễ bị tổn thương. Thường xuyên lo âu, sợ hãi không rõ nguyên do. Luôn ở tình trạng mệt mỏi, ủ rũ và căng thẳng, không có hứng thú làm bất cứ chuyện gì. Có ý nghĩ tiêu cực về bản thân và người khác, cảm giác tuyệt vọng không còn lối thoát, không còn niềm tin vào bản thân và tương lai. Thường xuyên bóng gió nhắc đến cái chết, từng thử tìm cách chết.

Trầm cảm biểu hiện ở sự mệt mỏi, chán chường

Những người bệnh nặng còn gặp khó khăn hay không thể thực hiện những việc bình thường như đi ra ngoài, đi chợ hay đi học, giao tiếp với xã hội. Thậm chí những công việc vệ sinh cá nhân đánh răng, tắm giặt cũng trở nên quá sức. Họ thường nhốt mình trong phòng kín, không muốn gặp ai kể cả bố mẹ, người thân.

6. Trầm cảm có thể chữa trị được không?

Trầm cảm có thể chữa khỏi được. Trầm cảm thể nhẹ có thể được điều trị hiệu quả bằng can thiệp tâm lý. Với trầm cảm thể vừa-nặng, cả điều trị tâm lý và dùng thuốc chống trầm cảm đều hiệu quả. Một số người cần đồng thời cả hai can thiệp này. Quá trình điều trị trầm cảm rất cần sự giúp sức hết mình của gia đình và người thân, động viên và trông coi người bệnh. Cần có người đi theo 24/24 tránh trường hợp tự tử đột ngột.

7. Các bậc phụ huynh cần làm gì để giúp con tránh trầm cảm?

Các bậc phụ huynh có con cái ở giai đoạn cuối cấp cần hêt sức tinh tế và khéo léo để có thể hiểu con.

Nên có những buổi trò chuyện, tâm sự giữ cha mẹ và con cái, khi đó hãy hỏi về trường lớp, hỏi về sở thích, tình cảm của những đứa trẻ chuẩn bị trưởng thành. Lắng nghe những gì con mình nói, tôn trọng những ước mơ của chúng và có sự định hướng cho con.

Phụ huynh hãy lắng nghe, thấu hiểu và đồng hành cùng con trong mọi hoàn cảnh

Và các bậc làm cha mẹ nên chú ý, quan sát con cái thật kỹ và can thiệp nhanh chóng khi con có dấu hiệu trầm cảm. Bệnh nhân trầm cảm hoàn toàn có thể được cứu sống nếu có tình yêu thương đùm bọc của gia đình, bạn bè. Nhất là những học sinh đang chuẩn bị bước sang một trang mới của cuộc đời, hãy để các em cảm thấy mình có bệ phóng vững chắc nhất để tự do tung cánh.

Được tổng hợp bởi tapchinoithat.top

Giải Đáp Câu Hỏi: Sơ Gan F4 Có Chữa Được Không? / 2023

I. Xơ gan f4 là gì?

Như chúng ta đã biết, xơ gan có 4 giai đoạn và xơ gan F4 là giai đoạn cuối. Nó còn gọi là giai đoạn xơ gan mất bù hay xơ gan cổ trướng. Ở giai đoạn này các tế bào gan bị tổn thương hoàn toàn và tiến triển đến giai đoạn cuối. Hầu như các chức năng của gan không còn hoạt động. Lúc này bệnh có những diễn biến xấu, rất nguy hiểm với người bệnh. Nhất là bệnh nhân càng phải đối mặt với các bệnh lý khác nhau và biến chứng nguy hiểm.

Khi ở giai đoạn xơ gan f4 các bệnh nhân sẽ có một số triệu chứng như sau:

Khi chuyển sang giai đoạn xơ gan f4, người bệnh có các triệu chứng như: Da sẽ bị vàng sẫm,móng tay, võng mạc mắt của bệnh nhân cũng bị vàng.

Những bệnh nhân trong giai đoạn này thường rất chán ăn. Dẫn đến cơ thể bị suy nhược, cân nặng giảm sút.

Các bệnh nhân bị xơ gan F4 mặc dù cân nặng giảm sút nhưng lại gặp tình trạng chân tay bị phù. Đặc biệt, bên trong chứa dịch lỏng, khi ấn vào thì để lại vết lõm và phải 1-2 phút sau vết lõm mới biến mất. Ngoài ra xuất hiện các triệu chứng như bụng phình to, da bụng căng bóng, các mạch máu nổi lên rõ rệt.

Bệnh nhân bị xơ gan sẽ khiến chức năng thải độc của gan bị suy giảm gây ảnh hưởng đến não. Từ đó, Amoniac sẽ xâm nhập lên não dẫn đến chứng não gan. Thông thường người bệnh sẽ bị mất ý thức về hàng vi, lời nói, lơ mơ, thèm ngủ.

Phần lớn xơ gan f4 nếu không điều trị kịp thời có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm. Đồng thời đe dọa đến sức khỏe cũng như tính mạng người bệnh như:

Biến chứng này xuất hiện khi các mô xơ trong gan chèn ép lên các mạch máu. Tiếp theo làm tăng huyết áp tĩnh mạch cửa và làm cho các tĩnh mạch trở nên dễ vỡ. Từ đó gây nên hiện tượng xuất huyết nội tạng.

Hầu như 85% bệnh nhân xơ gan mất bù bị cổ trướng. Những bệnh nhân gặp phải biến chứng này cần được điều trị một cách hợp lý. Để hạn chế người bệnh tử vong do kiệt sức hoặc do vỡ tĩnh mạch thực quản.

Bệnh này còn gọi là chứng não gan đây là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất. Nó xảy ra do tác dụng lên não của các chất được gan chuyển hóa. Bởi giai đoạn này gan lúc này không thể đào thải được các độc chất trong cơ thể. Dẫn đến tình trạng rối loạn tri thức với các biểu hiện như: không tỉnh táo, ngủ gà ngủ gật, lơ mơ mất ý thức, tay chân run rẩy.

Hầu hết gan đóng vai trò quan trọng trong chức năng bảo vệ cho cơ thể để chống lại nhiễm trùng. Vì vậy khi gan bị xơ hóa thì chức năng này bị suy giảm. Dẫn đến bệnh nhân rất dễ mắc bệnh, sức khỏe suy giảm. Đặc biệt nếu tình trạng này kéo dài, có thể khiến cho bệnh tình trở nặng hơn. Đồng thời cũng như thúc đẩy các biến chứng khác xuất hiện như hôn mê gan, suy thận…

Thông thường, bệnh nhân bị xơ gan f4 có nguy cơ thận bị suy giảm chức năng đột ngột rất dễ xảy ra.

Hiện nay ung thư gan là con đường dẫn đến tủ vong rất nhanh. Do đó nếu bệnh xơ gan F4 không điều trị thì gây ra ung thư. Cần có phương pháp điều trị để tránh ung thư gan.

Tìm hiểu thêm: https://sunkun.vn/news/nhung-bien-chung-nguy-hiem-cua-xo-gan_876.html

Hầu hết khi bệnh nhân ở giai đoạn xơ gan F4 tất cả những cách chữa trị là để hạn chế sự tiến triển của bệnh. Đồng thời giảm các biến chứng không mong muốn. Đây là giai đoạn cuối không thể điều trị khỏi được nữa. Phần lớn bệnh nhân chỉ còn sống khoảng 12 tháng. Chính vì vậy xơ gan F4 là giai đoạn nguy hiểm nhất và rất khó điều trị được.

Ngoài ra, khi bệnh nhân bị xơ gan F4 cần phải tiến hành các xét nghiệm để tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, các bác sĩ mới có thể đưa ra phương pháp thích hợp nhất. Tùy theo từng trường hợp của bệnh nhân mà có những cách điều trị khác nhau.

V. Cách điều trị xơ gan f4

Phương pháp xung mạch tần số thấp: Hiện nay phương pháp được áp dụng phổ biến trong chữa trị các bệnh lý về gan. Với biệu pháp này, độ thẩm thấu thuốc tại gan sẽ tăng lên rất nhiều lần so với các phương pháp truyền thống. Đặc biệt, giúp ngăn chặn được sự phát triển của các tế bào xơ gan.

Phương pháp CIL: Trong số các phương pháp điều trị gan đây là một phương pháp mới. Nó giúp phục hồi chức năng, tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ gan, ngăn chặn biến chứng xơ gan, ung thư gan.

Phương pháp oxy xanh: Để điều trị xơ gan f4 phương pháp này hiện nay được quan tâm và áp dụng nhiều. Nhằm cải thiện chức năng gan, cung cấp oxy, tăng cường tuần hoàn máu cho gan. Đồng thời giải độc tố và phục hồi những tế bào bị tổn thương.

Bạn đang xem bài viết Giải Đáp Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Bệnh Viêm Xoang Mũi / 2023 trên website Kidzkream.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!