Xem Nhiều 11/2022 #️ Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Thể Nhú Tại Bệnh Viện K / 2023 # Top 17 Trend | Kidzkream.com

Xem Nhiều 11/2022 # Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Thể Nhú Tại Bệnh Viện K / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Thể Nhú Tại Bệnh Viện K / 2023 mới nhất trên website Kidzkream.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Luận văn Đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể nhú tại bệnh viện K.Ung thư tuyến giáp (UTTG) là bệnh ung thư phổ biến nhất của các tuyến nội tiết, chiếm khoảng 1% trong các loại ung thư, trong đó UTTG thể nhú là thể bệnh hay gặp nhất chiếm 70 – 90%[5]. Bệnh thường gặp ở người trẻ, tỷ lệ mắc ở nữ giới cao hơn nam giới từ 2-3 lần. Đặc biệt, các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do UTTG tăng cao ở các khu vực có bệnh bướu cổ địa phương. Tại Việt nam, số liệu thống kê (1996) cho thấy tỷ lệ mắc UTTG nói chung là 1,9/100 000 dân và chiếm 1,4 – 2 % tổng số các loại ung thư [2].

UTTG thể nhú xuất phát từ tế bào biểu mô nang giáp với cấu trúc nhú thuộc loại carcinome. Ung thư thường có nhiều ổ và hay tái phát nếu cắt không hết tuyến giáp, tuy nhiên bệnh tiến triển chậm, đa số tiến triển âm thầm, tiên lượng tốt, u thường nhỏ nên bệnh nhân khó phát hiện sớm, đến khi di căn ra hạch cổ mới được phát hiện do vậy đây cũng là thể bệnh rất hay di căn hạch cổ. Tuy nhiên ngay cả ở giai đoạn này bệnh vẫn có thể điều trị khỏi bằng phẫu thuật, kết hợp với điều trị bổ trợ sau mổ, nhiều bệnh nhân vẫn có thể sống 15-20 năm[5]. Điều đó nói lên tiên lượng của phần lớn UTTG thể nhú là tốt, đặc biệt nếu được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời, đúng đắn. Theo các tác giả nước ngoài, tỷ lệ sống thêm 10 năm của UTTG thể biệt hoá là trên 90%[42]. Nhưng nếu u lớn trên 4 – 5 cm xâm lấn ra xung quanh hoặc di căn xa thì tiên lượng sẽ xấu. Điều trị phẫu thuật được lựa chọn đầu tiên cho UTTG thể nhú, đây cũng là thể bệnh điển hình về chẩn đoán cũng như điều trị phối hợp trong ung thư. Ngoài phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp và nạo vét hạch cổ. Sau mổ bệnh nhân còn được điều trị bằng iod phóng xạ 131, các nhà lâm sàng khuyến cáo nên điều trị I131 sau mổ 2 tháng. Phẫu thuật cắt bán phần tuyến giáp được đặt ra trong các trường hợp u dưới 1cm và bệnh nhân dưới 45 tuổi, tuy nhiên hiện nay phẫu thuật này ít được sử dụng do nguy cơ tái phát sau mổ cao. Những trường hợp có di căn xa, điều trị phẫu thuật vẫn được lựa chọn sau đó kết hợp điều trị tia xạ. Tại Việt Nam, hiện có nhiều công trình nghiên cứu về UTTG. Song để góp phần làm phong phú thêm nghiên cứu về UTTG, đặc biệt là UTTG thể nhú, là thể bệnh hay gặp nhất trong UTTG nói chung. Do đó chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng UTTG thể nhú tại Bệnh viện K cở sở Tam Hiệp. 2. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật UTTG thể nhú tại bệnh viện K cơ sở Tam Hiệp từ tháng 01/2007 -12/2011.

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Thị Hạnh, Trần Hồng Trƣờng (1993), Ung thư Hà Nội 1991 – 1992, Y học Việt Nam, Chuyên đề ung thư, Tập 173, số 7, tr. 14 – 21. 2. Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Chấn Hùng (2001), “Tình hình bệnh ung thư ở Việt Nam năm 2000”, Tạp chí thông tin Y dược, Số 2, tr. 19 – 26. 3. Nguyễn Quốc Bảo (1999), “Nghiên cứu điều trị ung thư tuyến giáp bằng cắt bỏ tuyến giáp toàn bộ”, Luận văn tốt nghiệp BS CK II, Hà Nội. 4. Tạ Văn Bình (1999), “Đặc điểm bướu giáp nhân đánh giá bằng siêu âm và điều trị một vài loại bướu giáp nhân bình giáp”, Luận văn tiến sĩ Y học, Hà Nội. 5. Cẩm nang ung bƣớu học lâm sàng (1995), (Dịch từ tài liệu của hiệp hội Quốc tế chống ung thư), Xuất bản lần thứ 6, NXB Y học chi nhánh TP. HCM, tr. 391 – 403. 6. Trịnh Thị Minh Châu, Tạ Trọng Thu (1999), “Kết quả bước đầu điều trị ung thư tuyến giáp bằng Na I131 tại bệnh viện Chợ Rẫy”, Y học thành phố HCM, Số đặc biệt chuyên đề ung bướu học, Tập 3, số 4, tr. 102 – 106. 7. Đặng Văn Chính (1985), “Nhận xét bệnh ung thư tuyến giáp trạng trên 98 bệnh nhân gặp tại viện K trong 5 năm (1979 – 1983)”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện, Hà Nội. 8. Đặng Văn Chính (1997), “Ung thư tuyến giáp trạng”, Bài giảng bệnh học ung thư, Tập 1, NXB Y học, Hà Nội, tr. 160 – 171.9. Đinh Xuân Cƣờng (2010) ” Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại bệnh viện K “ Luận văn thạc sĩ y học, Hà Nội, tr. 33 – 48. 10. Ngô Quang Dƣơng, Phạm Văn Tuy, Nguyễn Văn Tùng (2000), “Một vài nhận xét về ung thư biểu mô tuyến giáp qua sinh thiết phẫu thuật”, Y học thành phố HCM, Số đặc biệt chuyên đề ung bướu học, Tập 4, Số 4, tr. 60 – 62. 11. Trịnh Bỉnh Dy, Phạm Thị Minh Đức, Phùng Xuân Bình và CS (2000), “Sinh lý nội tiết”, Sinh lý học, Tập II, NXB Y học, Hà Nội, tr. 32 – 82. 12. Lê Chính Đại (1996), “Bàn về vấn đề tái phát của ung thư tuyến giáp trạng”, Tạp chí Y học thực hành, Chuyên san ung thư học tháng 11/1996, tr. 71 – 73. 13. Nguyễn Bá Đức (1996), “Ung thư tuyến giáp”, Bệnh tuyến giáp và các rối loạn do thiếu iod, NXB Y học, tr. 616 – 629. 14. Nguyễn Bá Đức (1999), “Ung thư tuyến giáp trạng”, Hướng dẫn thực hành, chẩn đoán điều trị ung thư, NXB Y học, tr. 135 – 149. 15. Phạm Phan Địch, Trịnh Bình, Đỗ Kính (1998), “Mô học, phôi thai học đại cương”, NXB Y học, Hà Nội. 16. Đỗ Xuân Hợp (1971), “Giải phẫu tuyến giáp”, Giải phẫu đại cương, NXB Y học, tr. 446 – 450. 17. Trần Thị Hợp (1997), “Ung thư tuyến giáp trạng”, Bài giảng ung thư học, NXB Y học, tr. 140 – 145. 18. Nguyễn Tiến Lãng (2008), „‟ Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp phối hợp với I131 điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa „‟ Luận văn tốt nghiệp BS CK II, Hà Nội, tr. 66 – 92.19. Đoàn Hữu Nghị (1995), “Một số nhận xét về tái phát và di căn ung thư qua ghi nhận 1992 – 1994 tại bệnh viện K”, Y học thực hành, Chuyên san ung thư học tháng 11/1995, tr. 105 – 109. 20. Thái Hồng Quang (1997), Bệnh nội tiết, NXB Y học. 21. Lê Văn Quảng (2002), “Nhận xét đặc điểm lâm sàng và các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện K từ năm 1992 – 2000″, Tạp chí Y học, số (431), tr. 323 – 326. 22. Nguyễn Văn Thành (2000), “Đặc điểm giải phẫu bệnh – lâm sàng của ung thư tuyến giáp nguyên phát”, Y học thành phố HCM, Số đặc biệt chuyên đề ung bướu học, Tập 4, số 4, tr. 114 – 121. 23. Trần Văn Thiệp (1995), “Góp phần nghiên cứu điều trị ung thư tuyến giáp”, Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa II, Chuyên ngành ung thư, Thành phố HCM. 24. Trần Văn Thiệp (2000), “Di căn hạch cổ của carcinôm tuyến giáp dạng nhú”, Y học thành phố HCM, Số đặc biệt chuyên đề ung bướu học, Tập 4, số 4, tr. 148 – 154. 25. Mai Thế Trạch, Nguyễn Thị Khuê (1995), “Nội tiết học đại cương”, NXB thành phố HCM. 26. Nguyễn Sào Trung (1992), “Bướu và tổn thương dạng bướu của tuyến giáp”, Bệnh học ung bướu cơ bản, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế thành phố HCM, tr. 55 – 64. 27. Nguyễn Vƣợng (1998), “Bệnh của tuyến giáp, bệnh của hệ nội tiết”, Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, tr. 530 – 576. 28. Tr-¬ng Quang Xu©n, TrÞnh ThÞ Minh Ch©u vµ cs (2002), “§iÒu trÞ ung th- gi¸p tr¹ng b”ng ®ång vÞ phãng x¹ I131 t¹i BÖnh viÖn Chî RÉy”

Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Bổ Trợ Sau Mổ Ung Thư Lưỡi Tại Bệnh Viện K / 2023

Luận văn Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ sau mổ ung thư lưỡi tại bệnh viện K.Ung thư lưỡi là ung thư thường gặp nhất trong các ung thư vùng khoang miệng, chiếm tỷ lệ 30-40%, bệnh hay gặp ở nam giới trên 50 tuổi Tại Mỹ, hàng năm có khoảng 7100 trường hợp ung thư lưỡi mới mắc. Theo Bùi Diệu ghi nhận ung thư năm 2010 cho thấy hàng năm ở Việt Nam có khoảng 3500 trường hợp ung thư khoang miệng mới mắc, trong đó tỷ lệ mắc ung thư khoang miệng ở nam là 4,6/100000 dân/năm, ở nữ là 1,7/100000 dân/năm [1].

về điều trị, từ những năm 1940- 1950, điều trị ung thư lưỡi bằng tia xạ vẫn được coi là phương pháp thích hợp nhất. Tuy nhiên với sự tiến bộ của phẫu thuật thì hiện nay phẫu thuật là phương pháp điều trị được lựa chọn đầu tiên đối với ung thư lưỡi di động. Ở nước ta trước đây điều trị ung thư lưỡi giai đoạn I,II chủ yếu bằng phẫu thuật đơn thuần hoặc phẫu thuật kết hợp với xạ trị cho kết quả rất khả quan. Theo Nguyễn Đức Lợi nghiên cứu trên 290 bệnh nhân ung thư lưỡi di động điều trị tại bệnh viện K từ 1992 – 2002 thì thời gian sống thêm 5 năm với giai đoạn T1 và T2 là 62,7% và tỷ lệ tái phát tại chỗ là 10,8%[3]. Theo Decroix nghiên cứu trên 602 bệnh nhân ung thư lưỡi di động điều trị tại Viện Curie (Pháp) thì tỷ lệ sống thêm 5 năm với T1 là 80% và T2 là 56% [4]. Tại bệnh viện K việc điều trị xạ trị bổ trợ hậu phẫu ung thư lưỡi giai đoạn sớm I,II vẫn chưa có chỉ định rõ ràng và phụ thuộc vào đánh giá trong mổ của phẫu thuật viên. Theo Ngô Xuân Quý (2010) đánh giá tỷ lệ tái phát hạch của 130 bệnh nhân điều trị phẫu thuật ung thư lưỡi giai đoạn I, II tại bệnh viện K từ 2005- 2010 cho thấy tỷ lệ tái phát hạch của giai đoạn I là 29,8% và của giai đoạn II là 13,3%[5]. Bên cạnh đó theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Lợi tỷ lệ di căn hạch âm thầm là 23,7% (tỷ lệ di căn hạch vi thể với những trường hợp không sờ thấy hạch trên lâm sàng)[3]. Theo nghiên cứu của Shabbir Athtar trên 94 bệnh nhân ung thư lưỡi di động giai đoạn I, II thì tỷ lệ di căn hạch âm thầm của giai đoạn I là 28%, còn ở gia đoạn II là 34 %[6].

Qua đó việc điều trị bổ trợ sau mổ ung thư lưỡi bằng tia xạ đơn thuần hay tia xạ kết hợp với hóa chất với những trường hợp diện cắt dương tính hoặc có di căn hạch âm thầm là chỉ định cần thiết. Các nghiên cứu về ung thư lưỡi nói chung nhận định nguyên nhân gây tử vong là do tái phát và tiến triển tại chỗ. Việc tái phát u và hạch sẽ gây khó khăn cho việc điều trị tiếp theo và làm giảm thời gian sống thêm. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào theo dõi riêng việc điều trị bằng phẫu thuật kết hợp với xạ trị bổ trợ hay nghiên cứu riêng về những biến chứng của xạ trị hay hóa trị như viêm niêm mạc miệng, khô miệng, khít hàm, bỏng da vùng tia, buồn nôn, mệt mỏi… là nguyên nhân làm gián đoạn cuộc điều trị và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình điều trị của bệnh nhân.

Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài ” Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ sau mổ ung thư lưỡi tại bệnh viện K ” với mục tiêu:

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư lưỡi T1-2 N0- 1 M0 sau phẫu thuật có điều trị bổ trợ.

Đánh giá kết quả điều tri.

ðẶT VẤN ðỀ………………………………………………………………………………. 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………. 3

1.1. GIẢI PHẪU VÀ LIÊN QUAN ðỊNH KHU………………………………… 3

1.1.1. Hình thể ngoài …………………………………………………………………. 3

1.1.2. Cấu tạo…………………………………………………………………………… 3

1.1.3. Mạch máu……………………………………………………………………….. 4

1.1.4. Thần kinh ……………………………………………………………………….. 5

1.1.5. Bạch huyết………………………………………………………………………. 6

1.2. MÔ HỌC, SINH LÝ HỌC ………………………………………………………. 8

1.2.1. Mô học…………………………………………………………………………… 8

1.2.2. Sinh lý học …………………………………………………………………….10

1.3. DỊCH TỄ HỌC VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH ……………………10

1.3.1. Dịch tễ học …………………………………………………………………….10

1.3.2. Nguyên nhân gây bệnh……………………………………………………..11

1.4. CÁC TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ, SỰ TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN

CỦA UNG THƯ LƯỠI……………………………………………………………….13

1.4.1. Các tổn thương tiền ung thư ………………………………………………13

1.4.2. Sự tiến triển tự nhiên………………………………………………………..13

1.5. ðẶC ðIỂM BỆNH HỌC……………………………………………………….14

1.5.1. Triệu chứng lâm sàng……………………………………………………….14

1.5.2. Cận lâm sàng………………………………………………………………….16

1.6. CHẨN ðOÁN ……………………………………………………………………..18

1.6.1. Chẩn ñoán xác ñịnh………………………………………………………….18

1.6.2. Chẩn ñoán phân biệt…………………………………………………………18

1.6.3. Chẩn ñoán giai ñoạn…………………………………………………………18

1.7. ðIỀU TRỊ……………………………………………………………………………20

1.7.1. Phẫu thuật………………………………………………………………………20

1.7.2. Xạ trị…………………………………………………………………………….2 2

1.7.3. Hoá chất………………………………………………………………………..25

1.7.4. ðiều trị tái phát……………………………………………………………….28

1.8. MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG …………………………………………..28

CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……..30

2.1. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU …………………………………………………30

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân…………………………………………..30

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân…………………………………………….30

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………….30

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………….30

2.2.2. Chọn mẫu………………………………………………………………………30

2.2.3. Các bước tiến hành ………………………………………………………….31

2.2.4. ðánh giá kết quả ñiều trị …………………………………………………..35

2.2.5. ðánh giá thời gian sống thêm, tái phát, di c ăn ……………………….38

2.2.6. Xử lý số liệu …………………………………………………………………..39

2.3. KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU …………………….39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………41

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG…………………………….41

3.1.1. Tuổi và giới……………………………………………………………………41

3.1.2. Tiền sử bản thân………………………………………………………………42

3.1.3. Triệu chứng ñầu tiên ………………………………………………………..42

3.1.4. Thời gian phát hiện bệnh…………………………………………………..43

3.1.5. Triệu chứng cơ năng khi ñến viện……………………………………….44

3.1.6. Toàn trạng ……………………………………………………………………..44

3.1.7. Vị trí u…………………………………………………………………………..4 5

3.1.8. ðặc ñiểm hạch trên lâm sàng……………………………………………..46

3.1.9. Tình trạng hạch trước và sau mổ…………………………………………47

3.1.10. Giai ñoạn bệnh trước mổ …………………………………………………47

3.1.11. Phương pháp ñiều trị sau mổ ……………………………………………48

3.2. KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ ……………………………………………………………48

3.2.1. ðộc tính của ñiều trị…………………………………………………………48

3.2.2. Sống thêm …………………………………………………………………….54

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………..61

4.1. ðẶC ðIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG…………………………….61

4.1.1. Tuổi, giới……………………………………………………………………….61

4.1.3. Lý do ñến viện và thời gian phát hiện bệnh …………………………..62

4.1.4. Triệu chứng cơ năng khi ñến viện……………………………………….64

4.1.5. Chỉ số toàn trạng trước ñiều trị…………………………………………..65

4.1.6. Vị trí và hình thái tổn thương u…………………………………………..65

4.1.7. ðặc ñiểm hạch trên lâm sàng và tình trạng di căn hạch ……………66

4.1.8. Giai ñoạn bệnh………………………………………………………………..67

4.1.9. Phương pháp ñiều trị………………………………………………………..67

4.2. KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ ……………………………………………………………69

4.2.1. ðộc tính của xạ trị……………………………………………………………69

4.2.2. Kết quả sống thêm …………………………………………………………..79

KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………8 1

KIẾN NGHỊ………………………………………………………………………………..8 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bùi Diệu và CS (2014). Báo cáo tình hình hoạt động phòng chống ung thư giai đoạn 2011- 2014 thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế.Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số 2- 2014.

Nguyễn Đức Lợi (2002). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếutố tiên lượng bệnh ung thư lưỡi điều trị tại bệnh viện K. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện, Trường đại học Y Hà Nội.

Ngô Xuân Quý (2010). Đánh giá kết quả điều trị ung thư lưỡi giai đoạnI,II tại bệnh viện K từ năm 2005- 2010. Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.

Đỗ Xuân Hợp (1976). Lưỡi. Giải phẫu đại cương- Giải phẫu đầu mặt cổ, Nhà xuất bản Y học, tr. 403-408.

Nguyễn Văn Huy (2001). Lưỡi và nền miệng. Giải phẫu học lâm sàng(sách dịch), Nhà xuất bản Y học, 316-320.

Nguyễn Bá Đức và CS (2010). Tình hình mắc ung thư ở Việt Nam năm 2010 qua số liệu của 6 vùng ghi nhận giai đoạn 2004-2008. Tạp chí ung thư học Việt Nam, (số 2-2010), 73-77.

Nguyễn Văn Vi, Huỳnh Anh Lan (2000). Khảo sát một số đặc điểmlâm sang và yếu tố nguy cơ của ung thư miệng. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng- Hàm- mặt, trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, 107-122.

Nguyễn Quốc Bảo (2007). Ung thư biểu mô khoang miệng. Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, 113-131.

Trần Thị Hợp (1997). Ung thư lưỡi. Bài giảng ung thư học, Nhà xuất bản y học, 104-108.

Trịnh Văn Quang (2002). Ung thư khoang miệng. Bách khoa ung thư học, Nhà xuất bản y học, 231-241.

Lê Đình Roanh (2001). Cấu trúc của một số u phổ biến. Bệnh học các khối u, Nhà xuất bản Y học, 129-155. 4

Vi Huyền Trác (2000). U ác tính hay ung thư. Giải phẫu bệnh học, Nhà xuất bản y học, 115-129.

Trần Văn Công, Phạm Đình Tuân(1995). Nhận xét đặc điểm lâm sàng 35 bệnh nhân ung thư lưỡi tại BVK từ năm 1989- 1994. Tạp chí y học thực hành, chuyên san ung thư học, 22-25.

Trần Đặng Ngọc Linh (1998). Khảo sát dịch tễ học, bệnh học, lâm sàng, điều trị ung thư hốc miệng. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, trường Đại học y Dược thành phố Hồ Chí Minh.

Đoàn Hữu Nghị, Phạm Hoàng Anh, Trần Kim Chi (1995). Bước đầunhận xét giai đoạn bệnh những ung thư thường gặp tại BVK 1992-1994. Chống đau ung thư và điều trị triệu chứng, Hà Nội, 15-17.

Nguyễn Quốc Bảo, Hàn Thị Vân Thanh, Bùi Thị Xuân (1997). Chẩnđoán điều trị ung thư lưỡi tại bệnh viện K 1988-1995. Y học thành phố Hồ Chí Minh, Chuyên đề ung thư, 167-171.

Nguyễn Hữu Thợi (2003). Ung thư đầu mặt cổ. Thực hành xạ trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, 215-225.

Chiu M. Ho, Kam chúng tôi Wei I.W, et al (1992). Occult lympho node metastasis in small oral tongue cancers. Head and Neck, 359-363

Đánh Giá Kết Quả Xạ Trị Tiền Phẫu Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Ib / 2023

Luận văn Đánh giá kết quả xạ trị tiền phẫu ung thư cổ tử cung giai đoạn IB-IIA bằng iridium 192 tại bệnh viện K.Ung thư cổ tử cung là bênh ung thư thường gặp ở phụ nữ, tỷ lê mắc bênh tuỳ thuộc vào từng khu vực địa lý. Tỷ lê tử vong của ung thư cổ tử cung ở nữ giới cao chỉ sau ung thư vú, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Ở Việt Nam, theo thống kê của năm 2001-2004 cho thấy tại Hà Nội ung thư cổ tử cung đứng hàng thứ tư trong số các ung thư ở phụ nữ, tỷ lệ mắc 7,5/100.000 dân. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, ung thư cổ tử cung đứng hàng thứ hai trong các ung thư gặp ở nữ giới, tỷ lệ mắc 16,5/100.000 dân [6],[7],[8], [51].

Ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi nếu bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị sớm. Tiên lượng bệnh ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào kích thước của khối u, loại mô bệnh học và đặc biệt là giai đoạn của bệnh ung thư cổ tử cung. Ngày nay với tiến bộ của các phương pháp chẩn đoán và điều trị đã giúp các phác đồ điều trị bệnh ung thư cổ tử cung đã ngày càng được hoàn thiện.

Thời kì những năm cuối của thế’ kỷ 19 và đầu thế” kỷ 20 ung thư cổ tử cung chỉ được điều trị bằng phẫu thuật đơn thuần. Xạ trị được ứng dụng điều trị phối hợp ung thư cổ tử cung ở Mỹ với việc sử dụng Radium 226 lần đầu tiên vào năm1913 [42]. Đối với ung thư giai đoạn sớm, xạ trị có tác dụng điều trị triệt để tương đương phương pháp phẫu thuật triệt căn. Phương pháp xạ trị cổ điển đã được thay đổi qua nhiều năm, nhằm tăng hiệu quả điều trị và giảm biến chứng của phóng xạ trong điều trị, cũng như cải thiện về mặt an toàn bức xạ. Vào giữa những năm 60 của thế’ kỷ XX, kỹ thuật xạ trị áp sát nạp nguồn sau (afterloading) được Henschke et al đề xuất và áp dụng đầu tiên tại Mỹ [56]. Kỹ thuật này đã giúp giảm thiểu được nguy cơ bị phơi nhiễm phóng xạ đối với nhân viên y tế” và môi trường xung quanh so với kỹ thuật xạ áp sát nạp nguồn trực tiếp bằng tay. Tùy theo loại nguồn phóng xạ được sử dụng mà xạ áp sát lại chia ra hai kỹ thuật chính là: xạ áp sát xuất liều thấp (LDR – sử dụng nguồn phóng xạ Caesium 137…) và xạ áp sát suất liều cao (HDR – sử dụng nguồn phóng xạ Iridium 192, Cobal 60…) [42], [51], [57], [60].

Kỹ thuật xạ trị áp sát suất liều cao sử dụng nguồn Iridium 192 đã và đang được ứng dụng rông rãi ở các trung tâm xạ trị trên thế giới để điều trị nhiều loại bênh ung thư. Kỹ thuật này có ưu việt là thời gian cho môt lượt điều trị chỉ từ 8-30 phút, rút ngắn hơn rất nhiều so với thời lượng từ 15 – 48 giờ/ lượt điều trị khi sử dụng kỹ thuật xạ trị áp sát suất liều thấp. Do vậy xạ trị áp sát suất liều cao giảm thiểu sự khó chịu cho bênh nhân, giảm bớt sai số do viêc di lêch trong quá trình điều trị, trong khi vẫn đảm bảo hiêu quả điều trị tương đương với kỹ thuật xạ áp sát suất liều thấp [51], [62], [77], [85].

ở Viêt Nam, bệnh viện K là một trong những cơ sở y tế đầu tiên ứng dụng kỹ thuật xạ trị áp sát suất liều cao sử dụng nguồn Iridium 192 để điều trị bênh ung thư nói chung và phối hợp trong điều trị bênh ung thư cổ tử cung giai đoạn IB – IIA nói riêng. Nhưng hiện tại chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá kết quả điều trị của phương pháp xạ trị tiền phẫu ung thư cổ tử cung bằng Iridium 192 nạp nguồn sau tại bênh viên K. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu sau:

1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư co tử cung giai đoạn IB-IIA có xạ trị tiền phẫu.

2. Đánh giá kết quả xạ trị tiền phẫu ung thư co tử cung giai đoạn IB – IIA bằng Iridium 192 tại Bệnh viện K.

Chương 1: Tổng quan tài liệu 3

1.1. Đại cương 3

1.1.1. Đặc điểm giải phẫu, mô học và phôi thai học của cổ tử cung 3

1.1.2. Dịch tễ học ung thư cổ tử cung 6

1.2. Đặc điểm bênh học ung thư cổ tử cung 6

1.2.1. Sinh bênh học 6

1.2.2. Tính chất phát triển của ung thư cổ tử cung 8

1.2.3. Mô bênh học 10

1.3. Chẩn đoán 12

1.3.1. Khám sàng lọc và chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung 12

1.3.2. Chẩn đoán xác định 13

1.3.3. Chẩn đoán giai đoạn bênh 15

1.3.4. Chẩn đoán tái phát di căn 16

1.4. Điều trị 17

1.4.1. Các phương pháp điều trị 17

1.4.2. Điều trị cụ thể theo giai đoạn bênh 22

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 28

2.1. Đối tượng nghiên cứu 28

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu: 28

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ: 28

2.2. Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 29

2.2.2. Kỹ thuật thu thập số liêu: 29

2.2.3. Kỹ thuật xạ trị áp dụng trong nghiên cứu 30

2.3. Các bước tiến hành 34

2.4. Xử lý số liêu 37

2.5. Khía cạnh đạo đức 37

Chương 3: Kết quả nghiên cứu 38

3.1. Đặc điểm lâm sàng 38

3.1.2. Lí do vào viên và thời gian xuất hiên triệu chứng 39

3.1.3. Triệu chứng cơ năng và toàn thân 40

3.1.4. Triệu chứng thực thể 41

3.1.5. Đặc điểm cận lâm sàng 42

3.2. Kỹ thuật điều trị và kết quả 45

3.3. Biến chứng sau điều trị 47

3.4. Tái phát và di căn sau điều trị 49

3.4.1. Tái phát 49

3.4.2. Di căn 49

3.5. Sống thêm tích lũy 50

3.5.1. Sống thêm toàn bô 50

3.5.2. Sống thêm không bệnh 51

điều trị với môt số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị 52

xạ trị tiền phẫu 57

Chương 4: Bàn luận 58

4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 58

4.1.2. Lí do vào viện 59

4.1.3 Thời gian từ khi có triệu chứng lâm sàng đến khi nhập viện 59

4.1.4. Hôi chứng thiếu máu 60

4.1.5. Đặc điểm tổn thương nguyên phát 60

4.1.6. Giai đoạn bênh 62

4.1.7. Đạc điểm chất chỉ điểm u SCC-Ag huyết thanh 63

4.1.8. Đạc điểm mô bênh học 64

4.2. Kết quả Điều trị 66

4.2.1. Cách thức xạ trị và liều xạ 66

4.2.2. Đáp ứng lâm sàng và mô bênh học với xạ trị tiền phẫu 67

4.2.3. Biến chứng muôn sau xạ trị tiền phẫu 69

4.2.4. Tái phát và di căn 71

4.2.5. Sống thêm toàn bô và sống thêm không bênh 71

Kiến nghi 75

Tài liệu tham khảo Phụ lục

K Tuyến Giáp Thể Nhú Là Gì? Xem Ngay Thông Tin Hữu Ích Dành Cho Bạn! / 2023

K tuyến giáp thể nhú là gì?

K tuyến giáp thể nhú còn được biết đến với tên gọi khác như thể nhú, carcinoma tuyến giáp thể nhú. Đây là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 80 – 90% trường hợp ung thư tuyến giáp. Các tế bào ác tính (ung thư) phát triển từ tế bào nang giáp và thường chỉ tìm thấy ở 1 thùy tuyến giáp, khi chúng nhân lên sẽ hình thành khối u bướu làm tổn thương tuyến giáp. Bệnh lý này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất là từ 30 – 50 tuổi, phụ nữ có nguy cơ mắc cao hơn nam giới từ 2 – 4 lần. Số người mắc k tuyến giáp thể nhú đang ngày càng gia tăng trong vài thập kỷ trở lại đây. Việt Nam hiện đang là quốc gia nằm trong nhóm các nước có tỉ lệ mắc k tuyến giáp cao.

Phụ nữ có tỷ lệ mắc k tuyến giáp thể nhú cao hơn nam giới

Triệu chứng của k tuyến giáp thể nhú thường không rõ ràng. Chỉ khi khối u to lên, di căn, chèn ép vào các cơ quan xung quanh thì người bệnh mới cảm thấy đau, sưng cổ, nuốt vướng, cảm giác đầy ở cổ, khó thở và thay đổi giọng nói. Nếu khối u đè vào các dây thần kinh thanh quản điều khiển giọng nói thì người bệnh sẽ bị khàn tiếng, thậm chí mất giọng.

K tuyến giáp thể nhú có nguy hiểm không?

K tuyến giáp thể nhú được xem là dạng ung thư có tiên lượng tốt. Nếu điều trị sớm, người bệnh có thời gian sống trên 5 năm khoảng 95% và thời gian sống trên 10 năm khoảng 90%. Bệnh nhân có thể khỏi nếu được phát hiện sớm và phẫu thuật cắt bỏ khối u sớm.

K tuyến giáp thể nhú là dạng ung thư có tiên lượng tốt

Tuy được coi là loại “ung thư dễ chịu” nhưng người mắc tuyệt đối không nên chủ quan. Bởi đã được gọi là “ung thư” thì sẽ có những ảnh hưởng không hề nhỏ đến chất lượng cuộc sống hàng ngày, nếu nói không nguy hiểm thì cũng chỉ mang ý nghĩa rằng, thời gian sống của bệnh nhân được kéo dài hơn so với khi mắc những loại ung thư khác mà thôi. Các triệu chứng của k tuyến giáp thể nhú rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu, thậm chí, nhiều trường hợp khối u đang to dần lên, người bệnh có biểu hiện đau họng, nuốt vướng nhưng lại thường nhầm lẫn với bệnh lý về họng khác. Vì thế, chuyên gia nội tiết khuyến cáo, khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào tại vùng cổ, người mắc nên đi thăm khám, siêu âm tuyến giáp ngay. Nếu để lâu, khối u ngày càng phát triển sẽ lan ra ngoài tuyến giáp đến phần hạch bạch huyết ở cổ và ngực với một số triệu chứng như: Đau rát cổ, đau khi ăn uống, bị khàn giọng, mất tiếng do khối u chèn ép lên dây thanh quản, sưng hạch bạch huyết, cổ xuất hiện các nốt rộp,… Sau đó, tế bào ác tính theo đường máu di căn đến cơ quan khác của cơ thể như xương hay phổi. Khi đã lan đến các bộ phận này, bệnh tình đã trở nên nghiêm trọng và cực kỳ khó điều trị dứt điểm.

Điều trị k tuyến giáp thể nhú như thế nào?

Khi người bệnh được chẩn đoán mắc k tuyến giáp thể nhú, phẫu thuật luôn là phương pháp điều trị được chỉ định đầu tiên. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp. Biến chứng thường gặp là suy giáp hậu phẫu và bệnh nhân cần phải uống thuốc hormone tuyến giáp cho đến hết đời.

Phẫu thuật là phương pháp được chỉ định đầu tiên trong điều trị k tuyến giáp thể nhú

Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể được chỉ định xạ trị bằng iod phóng xạ (I-131). Tế bào tuyến giáp có khả năng hấp thu iod rất tốt, do vậy, I-131 được sử dụng để phá hủy tế bào ác tính còn lại sau phẫu thuật. Tuy nhiên, lúc này không chỉ các tế bào ác tính bị phá hủy mà cả những tế bào lành cũng bị ảnh hưởng, dẫn tới nguy cơ suy giáp. Đồng thời, do không có đặc tính bắt giữ I-131 nên nhiều tế bào của các cơ quan khác trong cơ thể cũng sẽ ít nhiều chịu tác động của dược chất phóng xạ này. Ở một số bệnh nhân, I-131 tác động đến tuyến nước bọt, có thể gây ra các tác dụng phụ như khô miệng. Nếu sử dụng I-131 liều cao thì cũng có nguy cơ dẫn đến những bệnh lý ung thư khác nhưng tỷ lệ là vô vùng thấp.

Khi áp dụng các phương pháp điều trị trên, ngoài biến chứng suy giáp hậu phẫu, bệnh nhân có thể gặp phải những tác dụng phụ như nôn, buồn nôn, chán ăn, mất ngủ, cơ thể suy nhược,… Hơn nữa, k tuyến giáp thể nhú có thể tái phát sau một khoảng thời gian điều trị với tỷ lệ lên tới 30%. Vì thế, phải làm sao phòng ngừa bệnh tái phát là một vấn đề khá nhức nhối hiện nay.

Ích Giáp Vương – Giải pháp an toàn giúp nâng cao sức khỏe và phòng ngừa k tuyến giáp thể nhú tái phát hiệu quả

Phẫu thuật loại bỏ khối u ác tính luôn là phương án lựa chọn hàng đầu đối với hầu hết các trường hợp k tuyến giáp nói chung cũng như k tuyến giáp thể nhú nói riêng. Tuy nhiên, vấn đề cần đặt ra là: Phải làm sao để duy trì chức năng tuyến giáp được bình thường sau khi đã bị cắt bỏ 1 phần hoặc toàn bộ? Có biện pháp nào giúp phòng ngừa bệnh tái phát hiệu quả mà vẫn an toàn cho sức khỏe hay không? Để giải đáp cho những băn khoăn này và hạn chế tác dụng phụ của liệu pháp tây y, các nhà khoa học đã nghiên cứu và bào chế thành công thực phẩm bảo vệ sức khỏe . Sản phẩm không chỉ giúp ổn định chức năng tuyến giáp mà còn phòng ngừa bệnh tái phát hiệu quả, an toàn.

Ích Giáp Vương – Giải pháp phòng ngừa k tuyến giáp thể nhú tái phát hiệu quả, an toàn

Ích Giáp Vương chứa thành phần chính là – một loại rong biển đã được biết đến với nhiều lợi ích cho sức khỏe tuyến giáp. Vị thuốc quý này có tác dụng tăng cường công năng miễn dịch, chống suy giảm bạch cầu, chống phóng xạ, bổ sung lượng iod cần thiết cho cơ thể, giúp kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm, chống độc tố, chống oxy hóa và thải trừ các gốc tự do, thúc đẩy quá trình ngưng kết tập tiểu cầu, cầm máu, chống khối u và ung thư,… Từ đó, giúp ngăn ngừa các biến chứng sau phẫu thuật k tuyến giáp thể nhú và đặc biệt là phòng ngừa tái phát hiệu quả khi đã tác động trực tiếp vào nguyên nhân gây bệnh, đó là do sự suy yếu, rối loạn của hệ miễn dịch.

Ngoài ra, sản phẩm còn chứa các dược liệu quý khác như cao khổ sâm nam, cao bán biên liên, cao ba chạc, cao lá neem, kali iodid và magnesi (dưới dạng magnesium lactate dihydrate) càng làm tăng hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị, giúp duy trì hoạt động bình thường và phòng ngừa k tuyến giáp thể nhú tái phát.

Cao lá neem không chỉ có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch mà y học cổ truyền còn sử dụng vị thuốc này như thần dược để điều trị bệnh ung thư trong nhiều thế kỷ. Các thành phần như nimbolide và azadirachtin trong lá neem được cho là mang đặc tính chống ung thư – nó có khả năng gây chết tế bào già, lỗi, ức chế tăng sinh tế bào và phục hồi phản ứng miễn dịch chống lại các tế bào khối u ác tính, giúp phòng ngừa k tuyến giáp thể nhú tái phát sau phẫu thuật. Cao khổ sâm nam, cao ba chạc giúp ổn định tim mạch, ổn định huyết áp. Ngoài ra, hợp chất polysaccharide (SFPW1) có trong khổ sâm nam còn giúp ức chế sự phát triển của tế bào ung thư và tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Cao bán biên liên có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thủy, tiêu thũng, giúp giải độc tính của các chất độc cũng như giảm tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị sau mổ k tuyến giáp thể nhú. Bên cạnh đó, sản phẩm còn chứa iod dưới dạng kali iodid tham gia vào quá trình sản xuất hormone, giúp điều hòa hoạt động tuyến giáp, khắc phục tình trạng suy giáp hậu phẫu. Sự góp mặt của magnesi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của chức năng tim, có tác dụng làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim, tăng cường chức năng tim, ổn định tim mạch, huyết áp.

Như vậy, việc sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Giáp Vương là điều cần thiết, có tác dụng bổ sung dưỡng chất để duy trì hoạt động bình thường của các cơ quan, giảm tỷ lệ biến chứng sau mổ. Quan trọng hơn nữa, sản phẩm còn giúp điều hòa hệ miễn dịch trong cơ thể và phòng tránh nguy cơ k tuyến giáp thể nhú tái phát hiệu quả, an toàn.

Chia sẻ tích cực của người mắc bệnh tuyến giáp sau khi sử dụng Ích Giáp Vương

Chị Hoàng Thị Phương (SĐT: 0977755168 , SN 1981, thôn Đông Dương, xã Nam Sơn, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh) bị u tuyến giáp đã gần 2 năm nhưng không hề hay biết. Bệnh ngày càng trở nặng khiến chị luôn cảm thấy mệt mỏi, ăn không ngon miệng, rụng tóc, da khô, nám sạm, sức khỏe ngày càng suy kiệt. Đi khám 2 nơi đều có chung 1 kết quả u tuyến giáp, nhưng lại đưa ra hai phương án điều trị hoàn toàn khác nhau, một nơi bảo mổ, còn nơi khác lại nói chưa cần phải mổ khiến chị lại càng thêm hoang mang, lo lắng về tình trạng của mình. Thế nhưng, chỉ sau 3 tháng sử dụng Ích Giáp Vương theo đúng liệu trình mà sức khỏe chị Phương đã có nhiều chuyển biến tích cực, đi siêu âm lại thì đã không còn thấy u tuyến giáp nữa. Để biết rõ hơn về quá trình điều trị của chị Phương, mời các bạn theo dõi trong video sau:

Mời các bạn cùng lắng nghe chuyên gia Nguyễn Huy Cường phân tích về tác dụng của Ích Giáp Vương đối với các bệnh lý tuyến giáp trong nội dung video sau đây:

Nếu còn thắc mắc về k tuyến giáp thể nhú hay sản phẩm Ích Giáp Vương, vui lòng liên hệ tổng đài: 18006103 (miễn cước cuộc gọi)/ DĐ: 0902207582 (ZALO/VIBER).

*Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

Bạn đang xem bài viết Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Thể Nhú Tại Bệnh Viện K / 2023 trên website Kidzkream.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!