Xem Nhiều 11/2022 #️ Bệnh Teo Thận Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? / 2023 # Top 14 Trend | Kidzkream.com

Xem Nhiều 11/2022 # Bệnh Teo Thận Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Teo Thận Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? / 2023 mới nhất trên website Kidzkream.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để trả lời câu hỏi bệnh teo thận là gì, trước hết chúng ta cùng tìm hiểu về thận và chức năng của bộ phận này. Mỗi cơ thể người bình thường sẽ có 2 quả thận nằm đối xứng nhau, có màu nâu nhạt với kích thước trung bình khoảng 10 – 12cm, rộng khoảng 5 – 6cm, dày 3 – 4cm và nặng khoảng 170g. Thận thực hiện chức năng lọc, đào thải những chất cặn bã trong cơ thể ra bên ngoài. Bệnh teo thận xảy ra khi kích thước của thận có xu hướng nhỏ hơn so với bình thường. Tình trạng này có thể xảy ra ở một trong 2 quả thận, hoặc cả 2 quả thận, tuy nhiên, hiện tượng teo cả 2 bên thận thường hiếm gặp hơn.

Nguyên nhân nào gây ra bệnh teo thận

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh teo thận, nhìn chung chúng được chia thành 2 nhóm chính:

+ Nguyên nhân bẩm sinh: một số người ngay từ khi sinh ra một bên thận đã có kích thước nhỏ hơn bình thường, trường hợp này thường không quá nguy hiểm và không cần phải tìm phương pháp điều trị

+ Nguyên nhân bệnh lý từ thận hoặc các bệnh lý khác:

Đường tiết niệu bị chặn: nước tiểu bị chặn, không được thải ra ngoài gây áp lực và tổn thương lên thận.

: Sỏi thận nếu không được phát hiện sớm và loại bỏ, càng ngày sẽ càng phát triển khiến thận bị teo

kéo dài: Một số loại nhiễm trùng như viêm bể thận, , và các bệnh thận mạn tính khác có thể gây tổn thương thận

Bệnh lý khác: cao huyết áp hoặc tiểu đường cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng teo thận.

Teo thận được biểu hiện dưới nhiều triệu chứng khác nhau, thường bị nhầm lẫn với các bệnh khác. Do đó, bạn cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng mà mình đang gặp phải.

Đau khi đi tiểu

Đau bụng hoặc sườn (bên và lưng)

Đi tiểu ra máu, đi tiểu nhiều lần trong ngày và nhất là ban đêm

Cảm thấy mệt mỏi, chán ăn và ngứa da

Cảm thấy khó chịu vùng thận, chuột rút cơ hoặc sưng phù tay chân và vùng mặt

Bệnh teo thận cần được chẩn đoán sớm để có những phương pháp điều trị kịp thời. Các kỹ thuật thường được sử dụng đó là: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT hay CAT), quét hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Bên cạnh đó, tùy vào từng trường hợp khác nhau, bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp để đưa ra những chẩn đoán chính xác nhất.

Điều trị teo thận thế nào?

Thận đã bị teo thì không thể hồi phục lại như ban đầu được. Các phương pháp điều trị là duy trì chức năng còn lại của thận và hạn chế tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn.

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Trong trường hợp thận bị teo do nguyên nhân nhiễm trùng đường tiết niệu thì người bệnh cần dùng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài có thể gây nên các tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, người bệnh không nên tự ý mua thuốc sử dụng tại nhà mà cần phải đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán nguyên nhân chính xác.

Trong trường hợp thận hoàn toàn không hoạt động, cũng không cần cắt bỏ thận trừ khi thận gặp vấn đề nhiễm trùng. Nếu teo thận dẫn đến suy thì bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị là lọc máu và , cụ thể là chạy thận nhân tạo. Đây là quá trình sử dụng máy lọc để xử lý máu thay cho chức năng thận. Sau khi được loại bỏ các chất cặn bã, máu sẽ được đưa quay trở lại với người bệnh. Phương pháp chạy thận được thực hiện 3 – 4 lần/ tuần, mỗi lần thực hiện từ 3 – 4 giờ.

Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp chạy thận nhân tạo chính là chi phí khá cao. Một số người còn gặp biến chứng như: tụt huyết áp, chuột rút, buồn nôn, đau ngực, sốt, ớn lạnh, nhiễm trùng máu,… Do đó, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ cũng như kết hợp chế độ ăn uống khoa học.

Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý: tăng cường các loại rau xanh và hoa quả tươi, bổ sung đạm vừa đủ và chất béo có nguồn gốc lành mạnh, trong đó ưu tiên những protein từ cá, thịt gia cầm, trứng, sữa, cá béo, các loại hạt; thực hiện chế độ ăn nhạt, giảm lượng muối trong mỗi bữa ăn, hạn chế các loại thực phẩm nhiều chất béo như sữa, pho mát, bia, nước ngọt có ga,…

Uống nước đầy đủ, đi tiểu ngay khi buồn, không nên nhịn tiểu vì có thể gây tổn thương cho thận

Tăng cường các hoạt động thể chất như: đi bộ, chạy bộ, bơi,… để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, chống lại những tác nhân gây bệnh.

Vừa rồi là những thông tin về bệnh teo thận là gì?có nguy hiểm không? Đọc đến đây chắc hẳn quý độc giả đã có thêm những kiến thức về căn bệnh teo thận, từ đó có đánh giá và đưa ra những giải pháp phù hợp để bảo vệ thận – cơ quan bài tiết quan trọng của cơ thể.

Suy Thận Giai Đoạn 3A Là Gì? Có Nguy Hiểm Không / 2023

Suy thận độ 3 xảy ra khi thận bị tổn thương nghiêm trọng, chức năng thận suy giảm khiến tốc độ lọc cầu thận giảm. Người mắc suy thận độ 3 cần phải được theo dõi chặt chẽ, quản lý huyết áp, đường huyết và cân nặng nhằm ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh.

Suy thận độ 3a là gì?

Suy thận độ 3 khiến thận không còn hoạt động tốt như bình thường. Dựa vào chỉ số tốc độ lọc cầu thận, suy thận độ 3 được chia thành hai giai đoạn 3a và 3b:

Giai đoạn 3a: Thận bị mất chức năng từ nhẹ đến trung bình, tốc độ lọc cầu thận nằm trong mức từ 45 – 59 mL/phút/1,73m².

Giai đoạn 3b: Tổn thương thận từ trung bình đến nặng, tốc độ lọc cầu thận nằm trong mức khoảng từ 30 – 44 mL/phút/1,73m².

Bệnh thận mạn tính đã trở thành một vấn đề lớn trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng với tỷ lệ mắc ngày một gia tăng. Nhiều người mắc bệnh suy thận độ 3 mà không có bất kỳ dấu hiệu nào.

Triệu chứng suy thận 3a

Những người khác biểu hiện triệu chứng thường bao gồm

Đau nhức các cơ dẫn đến lưng đau nhức mỏi đặc biệt là vùng thắt lưng, mạn sườn

Mất ngủ, đêm ngủ trằn trọc không yên

Người luôn mệt mỏi, da xanh xao, khó thở

Chân tay sưng phù, cơ thể bị giữ nước

Thay đổi bất thường trong nước tiểu: nước tiểu có bọt, tiểu nhiều lần, đi tiểu có cảm giác không hết, nước tiểu đổi màu vàng đậm, nâu hoặc đỏ là do có lẫn máu, tiểu buốt… Số lượng nước tiểu có thể tăng hoặc giảm.

Nếu bị suy thận độ 3, bạn có nhiều nguy cơ bị biến chứng về sức khỏe do chất thải tích tụ trong cơ thể.

Các biến chứng thường gặp là huyết áp cao, thiếu máu và bệnh lý về xương khớp. Người bị suy thận độ 3 có thể tử vong do biến chứng tim mạch hoặc bệnh thận tiến triển sang giai đoạn 4 hay 5.

Người bị suy thận độ 3 nên thực hiện các điều sau để bệnh không diễn tiến nặng hơn và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm:

Suy thận độ 3 có nguy hiểm không?

Khi chức năng thận suy giảm, chất thải có thể tích tụ trong máu gây ra tình trạng “nhiễm độc niệu”.

Trong giai đoạn 3 bệnh nhân có nhiều nguy cơ phát triển các biến chứng của bệnh thận như tăng huyết áp, thiếu máu (thiếu hụt hồng cầu) và bệnh về xương.

Với giai đoạn suy thận độ 3a, người bệnh không tiến hành chữa trị cẩn thận theo sự hướng dẫn của bác sĩ, rất có thể bệnh sẽ phát nặng và phương án cuối cùng là phải chạy thận, lọc máu hoặc ghép thận để duy trì sự sống.

Chế độ ăn cần tuân thủ nghiêm ngặt

Với bệnh nhân suy thận ngoài chuyện uống thuốc và điều trị thì chế độ dinh dưỡng cho người bệnh suy thận rất quan trọng. Không kiêng cữ tuân thủ theo chế độ ăn kiêng thì khó hết bệnh được.

Về cơ bản bệnh nhân suy thận cần chú ý chế độ ăn uống sau.

1. Hạn chế thực phẩm nhiều protein

Bệnh nhân chạy thận cần hạn chế bổ sung protein. Sản phẩm đào thải của protein như thịt, cá, trứng là ure và creatinin.

Các chất đào thải này sẽ trực tiếp đi qua thận, khi suy thận mức độ tổn thương lên thận là rất lớn gây độc cho thận gia tăng. Do đó nguyên tắc ăn uống cần chú ý là giảm lượng đạm trong chế độ ăn với bệnh nhân suy thận .

2. Giảm thực phẩm chứa Phốtpho

Loại bỏ phospho từ thực phẩm trong chế độ ăn hàng ngày. Khi suy thận lượng phospho trong máu tăng nhưng chức năng thận kém nên không đào thải được ra ngoài.

Cơ thể tăng phospho dẫn đến mất canxi và gây các bệnh về xương khớp, hàng đầu là loãng xương. Hạn chế việc sử dụng các thực phẩm từ ngũ cốc hoặc rau xanh chưa chế biến, bia, coca cola… để đảm bảo sức khỏe cho thận

3. Không ăn thực phẩm nhiều Kali

Hạn chế thực phẩm chứa Kali trong ăn uống với bệnh nhân suy thận. Lượng Kali tăng gây loạn nhịp tim không khống chế được có thể gây tử vong.

Kali trong máu tăng khi chức năng thận suy giảm do đó việc đào thải không đảm bảo. Lượng Kali trong máu tăng vô cùng nguy hiểm vì có thể ảnh hưởng đến chức năng tim, nguy cơ loạn nhịp tim rất dễ xảy ra khi suy thận mà bổ sung thực phẩm giàu Kali.

4. Hạn chế muối trong chế độ ăn

Ai bị suy thận độ 3 thì liên hệ với tôi. Có thể thuốc hợp với người này nhưng không hợp với người khác. nhưng cũng là cái phao cứu sinh cho một số người thoát cảnh chạy thận.

Giảm muối trong chế độ ăn cho người suy thận. Không đảm bảo chức năng đào thải muối khiến muối cơ thể tăng gây tình trạng giữ nước, gây phù cơ thể và nguy hiểm đến tính mạng.

Các món ăn nhiều muối như cà, dưa muối hay chế biến sẵn không phù hợp với sức khỏe người suy thận.

Với bài thuốc nam gia truyền của Dân Tộc Chăm chuyên đặc trị bệnh suy thận, thuốc được hái từ rừng cao nên an toàn và hiệu quả.

Thuốc Nam Thiên Tâm

Bệnh Kawasaki Là Gì? Có Nguy Hiểm Không / 2023

Bệnh Kawasaki là gì

Bệnh Kawasaki là gì? Chắc hẳn bệnh Kawasaki là khái niệm còn rất xa lạ với rất nhiều người, không phải ai cũng biết bệnh Kawasaki là bệnh gì và có nguy hiểm hay không? Bệnh Kawasaki thường xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn thế giới, nhưng có tần suất cao hơn đối với các chủng tộc người châu Á.

Mỗi năm có khoảng 3000 trường hợp mắc Kawasaki tại Mỹ, con số này là 4,500 ca bệnh ở Nhật Bản. Có nhiều trường hợp mắc Kawasaki cũng đã ghi nhận ở Việt Nam. Vậy chính xác đây là bệnh gì và có nguy hiểm thế nào, nguyên nhân dẫn tới bệnh Kawasaki là gì?

Bệnh Kawasaki hay còn được gọi là hội chứng da niêm mạc (mucocutaneous) hạch bạch huyết, là tình trạng sốt cấp kèm phát ban toàn thân, có xảy ra hiện tượng các mạch máu vừa và nhỏ trên toàn bộ cơ thể bị sưng viêm lan tỏa, bao gồm cả động mạch vành là nơi cung cấp máu cho cơ tim.

Bệnh Kawasaki là bệnh được đặc tên theo một bác sĩ nhi khoa Nhật Bản. Tỷ lệ mắc bệnh Kawasaki ở bé trai cao hơn bé gái, thường xảy ra ở trẻ sơ sinh cho đến dưới 5 tuổi, hay gặp nhất ở lứa tuổi đang bú mẹ.

Hiện nay, vẫn chưa rõ bệnh Kawasaki nguyên nhân xuất phát từ đâu, cũng không có xét nghiệm đặc hiệu nào có thể chẩn đoán căn bệnh này. Hầu hết các chuyên gia nhận định bệnh Kawasaki có nguồn gốc do nhiễm độc hoặc nhiễm khuẩn do virus hoặc vi khuẩn. Ngoài ra còn được xem xét các yếu tố chủng tộc vì bệnh gặp nhiều hơn ở trẻ em châu Á hoặc có gốc Á. Thêm vào đó các yếu tố môi trường cũng có thể là tác nhân gây bệnh.

Hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân gây bệnh Kawasaki

Dấu hiệu bệnh Kawasaki

Triệu chứng bệnh Kawasaki thường xảy ra như sau:

– Sốt là dấu hiệu thường gặp nhất, xuất hiện đầu tiên và kéo dài trên 5 ngày. Khi bị Kawasaki thì người bệnh bị sốt ít đáp ứng với thuốc hạ nhiệt thông thường hoặc kháng sinh

– Sung huyết, đỏ kết mạc mắt, thường không có dịch chảy ra, hình thành trong tuần đầu tiên mắc bệnh

– Miệng, môi, lưỡi sưng đỏ rất rõ ràng. Môi có thể nứt kẽ rỉ máu và lưỡi đỏ có thể nổi gai lên.

– Phát ban trên toàn cơ thể, ban đỏ đạng thường xuất hiện sớm

– Biểu hiện ở các đầu chi như sưng nề tại mu bàn chân, tay, đỏ tía ở gan bàn tay và bàn chân.

– Xuất hiện sưng hạch bạch huyết ở cổ, có thể sưng lên to tại góc hàm, thường bị ở một bên

Các triệu chứng mắc Kawasaki thường giống với biểu hiện sốt cấp bệnh lý ở trẻ khác như sốt phát ban nhiệt đới hoặc nhiễm trùng. Một số triệu chứng của bệnh tiến triển theo chiều hướng giống như đang tự thoái lui nên chẩn đoán nhầm với các bệnh lý khác hoặc dễ bỏ qua.

Bởi vậy nên nếu trẻ sốt cao liên tục 3-4 ngày kem theo 2-3 biểu hiện phát ban đỏ ngoài da, đỏ mắt hai bên, môi lưỡi đỏ, sưng hạch góc hàm… thì cha mẹ cần nghĩ ngay tới bệnh Kawasaki và đưa trẻ đến khám tại các bệnh viện kịp thời, đặc biệt là bệnh viện có chuyên khoa tim mạch nhi.

Bệnh Kawasaki có lây không?

Hiện vẫn chưa có bằng chứng xác thực nào cho thấy khả năng lây truyền của bệnh Kawasaki. Bệnh Kawasaki không lây từ trẻ này sang trẻ khác, không lây cho người lớn. Rất hiếm trường hợp cả hai trẻ trong cùng một gia đình bị mắc bệnh Kawasaki.

Bệnh Kawasaki có nguy hiểm không?

Bệnh Kawasaki nguy hiểm không?

Nếu không được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời thì các biểu hiện bệnh Kawasaki ở trẻ em cũng có thể tự thoái lui, tuy nhiên cứ 5 trẻ mắc bệnh Kawasaki sẽ có 1 trẻ bị tổn thương mạch vành. Đối với hầu hết các trường hợp trẻ mắc bệnh Kawasaki thì tổn thương này thường nhỏ và không kéo dài.

Tuy nhiên với một số ít trẻ khác thì tổn thương này có thể tiếp tục tồn tại cho tới khi trẻ trưởng thành, có thể gây biến chứng bệnh ở các cơ quan và đặc biệt là khiến động mạch vành yếu ớt và hình thành nên túi phình động mạch có thể cản trở máu chảy đến các cơ tim. Đây là biến chứng bệnh nguy hiểm vì phình giãn động mạch vành tim gây nhồi máu cơ tim, hẹp tắc động mạch vành, thiếu máu cơ tim và suy vành mãn tính.

Bệnh Kawasaki có thể gây biến chứng nguy hiểm về tim Bệnh Kawasaki điều trị như thế nào?

Trẻ em khi mắc bệnh Kawasaki cần sớm được đưa tới bệnh viện để điều trị kịp thời. Tại bệnh viện, các y bác sĩ sẽ cho trẻ sử dụng các loại thuốc có tác dụng ngăn ngừa tổn thương tại động mạch vành bao gồm các globulin miễn dịch đường tiêm (IVIG) và aspirin (ASA). Trẻ có thể cần thực hiện điện tâm đồ để kiểm tra hoạt động của tim đồng thời theo dõi xem có bất kỳ thay đổi nào tại động mạch vành hay không.

Nếu được điều trị thì bệnh sẽ có diễn biến tốt hơn, hầu hết trẻ có thể được xuất viện sau một vài ngày điều trị. Tuy nhiên cha mẹ cần cho trẻ uống thuốc tại nhà theo chỉ định của bác sĩ đồng thời đưa trẻ đến bác sĩ chuyên khoa để theo dõi và tái khám định kỳ vì bệnh Kawasaki có thể tái phát.

Đối với trường hợp bệnh có biến chứng thì cần theo dõi mạch vành, dùng thuốc chống đông máu và chụp mạch vành để tiếp tục theo dõi theo chỉ định của bác sĩ.

Bệnh Nang Thận Trái Là Gì, Có Nguy Hiểm Không, Điều Trị Thế Nào? / 2023

1. Bệnh nang thân trái là gì?

Thận – cơ quan quan trọng có chức năng lọc, bài tiết chất cặn bã và cân bằng điện giải trong cơ thể. Sở dĩ thận có thể thực hiện tốt nhiệm vụ đó là nhờ vào các đơn vị thận hay còn gọi với tên nephrone.

Tùy vào mức độ tổn thương mà sẽ xuất hiện nang nhỏ thận trái hoặc bên phải. Bị nang thận trái là tình trạng thận trái có nang chứa dịch.

Các nang thận này sẽ phát triển theo thời gian, nếu thận hư tổn càng nghiêm trọng thì kích thước túi nang càng lớn.

2. Các dấu hiệu của nang thận trái

Nang thận khi nhỏ sẽ không gây ra ảnh hưởng gì và thường không có dấu hiệu tiêu biểu. Tuy nhiên, khi các nang lớn tới một kích thước nhất định sẽ gây chèn ép chủ mô thận gây ra nhiều triệu chứng như:

Rối loạn tiểu tiện

Bệnh nhân nang thận thường có dấu hiệu ở đường tiểu như tiểu nhiều, nước tiểu đục hồng, có lẫn máu kèm theo triệu chứng đau, rát.

Khối phồng ở bụng

Bất chợt bạn phát hiện ở vùng ổ bụng có khối phồng cần sớm tới cơ sở y tế điều trị vì khả năng đó là dấu hiệu u nang. Vì khi u nang thận kích thước lớn sẽ khiến bụng phồng lên trông thấy.

Đau lưng, xương sườn

Đây là một dấu hiệu của bệnh nang thận trái vì khi nang lớn tác động tới các dây thần kinh bên cạnh, dẫn tới hiện tượng đau mỏi lưng và xương sườn. Cơn đau ở mỗi lúc không giống nhau khi âm ỉ lúc lại dữ dội.

Sốt chính là hậu quả của việc nang thận trái lớn, vỡ dẫn tới tình trạng viêm nhiễm trùng nang và gây ra sốt, cơ thể mệt mỏi,…

3. Các nguyên nhân gây ra nang thận trái

Nguyên nhân chính dẫn tới nang thận trái là do các đơn vị thận bị tổn thương khiến chất độc không thải được ra ngoài mà tích tụ lại thành túi nang.

Một số tác nhân dẫn tới các nephrone bị tắc có thể kể tới như bệnh lý sỏi thận, viêm cầu thận, xơ thận,… Ngoài ra yếu tố di truyền và tuổi cao cũng là nguy cơ gây mắc bệnh có tỷ lệ cao.

4. Nang thận trái có nguy hiểm không?

Nang thận phần lớn là lành tính, sự tiến triển của nó rất chậm và không gây hại. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài, các nang thận phát triển tới kích thước trên 6cm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:

Nang thận bị nhiễm trùng

Nang thận bình thường không gây đau đớn, nhưng khi chúng có kích thước lớn dẫn tới bị vỡ sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm, tụ mủ, làm xuất hiện nhiều cơn đau nhức khó chịu. Lúc này người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và khắc phục kịp thời.

Nang thận gây ra các bệnh lý về thận khác

Nang thận nếu không được điều trị có thể sẽ gây ra tình trạng suy thận cấp hoặc mãn tính, viêm cầu thận, sỏi thận,… Vì khi trong thận có nang tức là hoạt động của thận đã có sự bất thường. Tình trạng này kéo dài, các độc tố càng tích tụ nhiều ở thận khiến chức năng thận càng suy yếu khiến thận tổn thương cục bộ.

Ngoài ra, khi bị nang thận còn có thể dẫn tới những biến chứng khác như tăng huyết áp, nang hóa ác, sỏi trong nang,…

5. Cách điều trị nang thận trái hiện nay

Nang thận nếu điều trị sớm thì khả năng hồi phục chức năng thận rất cao. Hiện nay có 2 phương pháp điều trị nang thận trái là:

Phương pháp Tây y chữa nang thận trái

Hiện nay trong y học hiện đại có nhiều phương pháp giúp điều trị nang thận như:

Chọc hút và xơ hóa nang: Đây là phương pháp điều trị không cần phải dùng tới phẫu thuật, chi phí thấp. Tuy nhiên khả năng tái phát bệnh cao lên tới 70%. Thời gian tái phát bệnh thường sau khoảng 3 tháng.

Mổ hở cắt chóp nang: Phẫu thuật mổ hở truyền thống giúp cắt chóp nang hiệu quả, giảm tỷ lệ tái phát. Tuy nhiên liệu pháp này có nhược điểm là gây đau, để lại sẹo. Ngoài ra người bệnh cần phải nằm viện thời gian dài để tiện theo dõi, phục hồi sức khỏe cũng chậm.

Phẫu thuật nội soi cắt chóp nang: Đây là phương pháp phẫu thuật hiện đại được đánh giá là tối ưu nhất vì nó có thể khắc phục mọi nhược điểm của kỹ thuật mổ hở. Tỷ lệ tái phát cũng rất thấp, nhưng chi phí lại cao.

Cách điều trị nang thận bằng Đông y

Ngoài điều trị nang thận bằng phương pháp Tây y, người bệnh hoàn toàn có thể áp dụng bài thuốc Đông y, nhất là khi nang thận còn nhỏ chưa cần tới tiểu phẫu.

Để giúp tăng cường chức năng lọc thận đào thải độc tố và ức chế phát triển của nang thận, các bạn có thể dùng râu ngô, kim tiền thảo, nhân trần,… sắc tới 500ml nước rồi dùng uống hàng ngày. Những loại thảo dược này có tác dụng lợi tiểu, giải độc tố cơ thể rất tốt. Người bệnh kiên trì sử dụng khoảng 2 – 3 tháng sẽ mang lại hiệu quả trong việc chữa nang thận.

Ngoài ra để hỗ trợ điều trị nang thận, người bệnh cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Người bệnh cần chú ý:

Ăn nhạt.

Hạn chế đạm, mỗi ngày chỉ nên ăn khoảng 20 – 27g.

Hạn chế thức ăn giàu kali và phốt pho.

Uống nước vừa phải.

Ăn nhiều rau xanh và trái cây có lợi.

Thường xuyên luyện tập thể dục.

Như vậy có thể thấy rằng, bệnh nang thận trái mặc dù lành tính song vẫn có thể gây ra nhiều biến chứng nếu nó phát triển lớn. Do vậy, các bạn nên chú ý thăm khám định kỳ để sớm phát hiện chứng bệnh từ đó có phương hướng xử lý kịp thời, bảo vệ chức năng thận tốt.

Bạn đang xem bài viết Bệnh Teo Thận Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? / 2023 trên website Kidzkream.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!