Xem Nhiều 11/2022 #️ Bệnh Da Vảy Cá: Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023 # Top 11 Trend | Kidzkream.com

Xem Nhiều 11/2022 # Bệnh Da Vảy Cá: Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Da Vảy Cá: Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023 mới nhất trên website Kidzkream.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ở một số bệnh nhân, đôi khi bệnh da vảy cá chỉ ở mức độ nhẹ, trông giống như da khô thông thường. Nhưng nếu tình trạng da khô và bong tróc làm phiền bạn, bạn hãy đến gặp bác sĩ da liễu để tìm ra nguyên nhân và có hướng xử trí đúng đắn nhất.

Thông thường, một bác sĩ da liễu có thể chẩn đoán bệnh da vảy cá bằng cách quan sát phần da bị bệnh của bệnh nhân. Song để đưa ra chẩn đoán, bác sĩ có thể sẽ hỏi bạn một vài câu hỏi như:

Có ai trong gia đình bạn cũng có tình trạng da tương tự không?

Tình trạng da khô đóng vảy xuất hiện lần đầu tiên khi bạn bao nhiêu tuổi?

Bạn có gặp phải một tình trạng da liễu nào khác hay không?

Bạn có đang mắc một bệnh lý hoặc một vấn đề sức khỏe nào khác không?

Những loại thuốc và các loại thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng?

Nếu như bạn đang gặp phải tình trạng da khô đóng vảy, bạn muốn đi khám, trước đó bạn hãy suy nghĩ về câu trả lời cho các câu hỏi trên, điều đó sẽ giúp cho bác sĩ định hướng và đưa ra chẩn đoán dễ dàng hơn.

Đôi khi biểu hiện của bệnh da vảy cá trông giống như một tình trạng da khác. Khi đó bác sĩ có thể tiến hành làm sinh thiết da để có thể loại trừ các bệnh lý về da khác cũng gây ra các triệu chứng tương tự, chẳng hạn như bệnh vảy nến.

Khi làm sinh thiết da, bác sĩ sẽ lấy một phần nhỏ của da bị bệnh để kiểm tra, quan sát dưới kính hiển vi. Quá trình lấy mẫu sinh thiết da diễn ra một cách nhanh chóng và dễ dàng trong một lần khám.

Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể kiểm tra nước bọt của bạn để tìm kiếm xem liệu có thay đổi gen nào gây ra tình trang viêm da vảy cá hay không?

Bệnh da vảy cá là một rối loạn di truyền mà cho đến hiện tại chúng ta vẫn không thể chữa khỏi được. Tuy nhiên, việc điều trị vẫn đem lại những lợi ích nhất định như giúp bạn kiểm soát các triệu chứng của bệnh.

2.1. Các biện pháp chữa da vảy cá tại nhà

Tắm rửa thường xuyên theo chỉ dẫn của bác sĩ là một việc làm cần thiết. Khi ngâm nước sẽ giúp hydrat hóa làn da của bạn và làm mềm phần da khô đóng vảy. Nhưng nếu bạn có vết loét, bác sĩ có thể khuyên ban nên bôi một ít sáp dầu hoặc một sản phẩm tương tự khác lên vết loét trước khi tắm. Điều này giúp giảm bớt sự kích ứng của nước lên vùng tổn thương.

Với một số bệnh nhân cho biết khi họ tắm bằng nước muối (cho thêm ít muối biển vào nước tắm) giúp họ giảm bớt sự châm chích khó chịu trên da và cũng có thể giảm ngứa.

Tẩy tế bào chết cho làn da của bạn bằng một viên đá kỳ (đá bọt) hay bàn chải hoặc miếng bọt biển tẩy tế bào chết khi tắm có thể giúp loại bỏ phần da thừa. Ngoài ra bạn có thể kết hợp loại bỏ da chết bằng các sản phẩm có chứa axit salicylic, axit glycolic hoặc axit lactic. Việc làm này giúp làm giảm kích thước vùng da khô đóng vảy.

Bôi kem dưỡng ẩm cho da ngay sau khi tắm, khi da của bạn vẫn đang còn ẩm sẽ giúp giữ độ ẩm cho da tốt hơn. Có rất nhiều loại kem dưỡng ẩm khác nhau, bạn có thể lựa chọn sản phẩm có chứa bất kỳ thành phần nào sau đây: lanolin, axit alpha hydroxy, ure, axit lactic, axit salicylic hoặc propylene glycol. Các sản phẩm có ceramides hoặc cholesterol cũng giúp giữ ẩm cho da.

Đối với các vết nứt sâu trên da cần phải bôi sáp dầu. Điều này có thể giúp loại bỏ các vết nứt sâu. Sử dụng máy tạo độ ẩm trong nhà sẽ giúp giữ độ ẩm không khí và giúp cho làn da của bạn không bị khô. Đây cũng là một trong những cách trị da vảy cá giúp đem lại hiệu quả trong điều trị.

2.2. Chữa da vảy cá theo đơn của bác sĩ

Bác sĩ cũng có thể kê đơn các loại kem hoặc thuốc mỡ chuyên dùng để giúp giữ ẩm cho da, loại bỏ các tế bào da chết và kiểm soát tình trạng viêm, ngứa da. Các loại kem hoặc thuốc mỡ giúp điều trị tại chỗ có chứa các thành phần sau:

Axit lactic hoặc axit alpha hydroxy khác: các hợp chất này cũng thường được sử dụng trong mỹ phẩm để chống lão hóa, giúp giữ độ ẩm cho da.

Retinoids: retinoids có thể được sử dụng trong trường hợp khó khăn để làm chậm quá trình sản xuất tế bào da của cơ thể bạn. Các chất này có nguồn gốc từ vitamin A, chính vì vậy chúng có thể có một số tác dụng phụ. Tác dụng phụ có thể gặp như sưng môi hoặc rụng tóc. Nếu phụ nữ sử dụng trong thời kỳ có thai có thể khiến thai nhi bị dị tật bẩm sinh.

Nếu tình trạng da khô đóng vảy nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê đơn một loại thuốc retinoid đường uống như Acitretin (Soriatane) hoặc Isotretinoin (Earnica, Claravis, Sotret,…). Các loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ như làm cho xương yếu, khô miệng và đau dạ dày.

Nếu da của bạn bị nhiễm trùng cần phải tiến hành điều trị theo phác đồ nhiễm trùng da bằng thuốc uống hoặc bôi lên da. Nếu bạn bị nhiễm trùng da thường xuyên, bác sĩ có thể khuyên bạn nên cho thêm một lượng nhỏ chất tẩy vào bồn tắm của bạn. Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không được lạm dụng điều này, chỉ sử dụng khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Nếu bệnh da vảy cá nhẹ, bạn có thể chỉ cần điều trị trong mùa đông khi không khí khô. Ở những vùng khí hậu ẩm ướt, hầu hết da bị vảy cá đều được cải thiện.

Hầu hết bệnh nhân bị da vảy cá đều có tuổi thọ bình thường, bệnh cũng có thể trở nên ít nghiêm trọng hơn theo tuổi tác. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân đều cần tiếp tục điều trị trong suốt cuộc đời của họ.

Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi

Bệnh Vảy Cá (Da Cá) / 2023

– Là một nhóm bệnh da di truyền hoặc mắc phải có biểu hiện đặc trưng là nhiều vảy da lan tỏa. Ichthyosis là một thuật ngữ xuất phát từ “ichthy” trong tiếng Hy Lạp nghĩa là “cá”.

– Bệnh vảy cá di truyền thường xuất hiện ngay từ lúc mới sinh hoặc những tháng đầu hoặc những năm đầu sau khi sinh và tồn tại suốt cuộc đời. Di truyền về sự sừng hóa bất thường đặc trưng bằng nhiều vảy da có thể kèm theo hoặc không kèm theo quá sản thượng bì và thâm nhiễm viêm. Nhiều vảy da phản ánh sự thay đổi biệt hóa của thượng bì.

a) Bệnh vảy cá di truyền

– Bệnh vảy cá di truyền trội

– Đỏ da toàn thân dạng vảy cá không có bọng nước

– Bệnh vảy cá vảy lá (collodion baby)

– Đỏ da toàn thân dạng vảy cá bọng nước

– Bệnh vảy cá bọng nước

b) Bệnh vảy cá mắc phải

BỆNH VẢY CÁ BẨM SINH

1. Bệnh vảy cá thông thường

NGUYÊN NHÂN

Bệnh thường gặp nhất trong số các thể bệnh vảy cá. Tỷ lệ bệnh chiếm khoảng 1/250-1/1000 dân. Bệnh di truyền trội với các biểu hiện lâm sàng và hình thái học rất khác nhau.

Bệnh tự sinh, được xác định bằng những thay đổi về hình thái học hoặc siêu cấu trúc của thượng bì. Bệnh vảy cá thông thường có đặc điểm là dày sừng kết hợp với mất hoặc giảm lớp hạt. Dưới kính hiển vi điện tử những hạt sừng mất hoàn toàn hoặc giảm cùng với hiện tượng bất thường về cấu trúc. Về sinh học, do bộc lộ bất thường các ARN và bất thường trong việc tổng hợp các protein vận chuyển profilaggrin là thành phần của hạt sừng trong. Tuy nhiên, sinh bệnh học phân tử của bệnh vảy cá thông thường vẫn còn chưa được biết rõ.

CHẨN ĐOÁN

a) Chẩn đoán xác định

+ Triệu chứng lâm sàng xuất hiện ngay từ đầu hoặc năm đầu của cuộc sống. Biểu hiện lâm sàng từ những hình thái rất nhẹ khu trú chủ yếu ở mặt ngoài cẳng chân cho đến những hình thái nặng có đầy đủ các triệu chứng.

+ Thương tổn hay gặp ở mặt ngoài các chi, có tính chất đối xứng. Đa số trường hợp chỉ biểu hiện khô da ở mặt. Da đầu bong vảy phấn nhẹ, những trường hợp nặng hơn có thể thấy rụng tóc sẹo lan tỏa kết hợp với dày sừng nang lông. Những nếp gấp không bị tổn thương. Dấu hiệu này là tiêu chuẩn lâm sàng rất quan trọng đề chẩn đoán phân biệt với đỏ da bẩm sinh dạng vảy cá và bệnh vảy cá vảy lá. Lòng bàn tay khô, nếp lằn sâu.

+ Bệnh kết hợp với các bệnh cơ địa gặp khoảng 35% như: viêm da cơ địa, hen phế quản, viêm mũi dị ứng. Các bệnh kết hợp với bệnh vảy cá đã tạo nên những hình ảnh lâm sàng đa dạng, đòi hỏi phải chẩn đoán phân biệt giữa bệnh vảy cá với các bệnh viêm da cơ địa, khô da, viêm nang lông và những bệnh ở lòng bàn tay, bàn chân.

+ Cơ năng: không ngứa, đôi khi người bệnh cảm thấy da khô, sờ thô ráp và ít nhiều ảnh hưởng đến thẩm mỹ.

+ Tiến triển thường nặng về mùa đông, giảm đi về mùa hè và ở trong môi trường có độ ẩm cao. Bệnh giảm dần, đặc biệt khi đến tuổi dậy thì, hãn hữu có trường hợp nặng thêm.

– Cận lâm sàng: Mô bệnh học

+ Có hiện tượng dày sừng, không có á sừng.

+ Thượng bì bình thường hoặc teo dẹt, giảm hoặc mất lớp hạt.

+ Trung bì không thâm nhiễm viêm.

– Nguyên nhân là do thiếu hụt steroid sulfatase, mà gen của nó ở nhiễm sắc thể X khu trú ở vị trí Xp22.3.

a) Chẩn đoán xác định

+ Tỷ lệ mắc bệnh chiếm khoảng 1/2000 đến 1/6000 dân.

+ Biểu hiện lâm sàng ngay từ lúc sinh hoặc sau khi sinh ít ngày.

+ Hầu hết gặp ở nam giới. Nữ giới là người mang gen bệnh dạng dị hợp tử thường chỉ có biểu hiện khô da ở cẳng chân, có một số biểu hiện lâm sàng giống như bệnh vảy cá thông thường. Dạng dị hợp tử hoàn toàn ở nam giới và đồng hợp tử ở nữ giới, thương tổn ở chi trên, chi dưới, mặt và thân mình có tính chất đối xứng. Các nếp gấp hay có thương tổn. Đặc biệt lòng bàn tay hoàn toàn bình thường. Không dày sừng nang lông.

+ Lâm sàng đặc trưng là vảy da màu nâu bẩn, vảy to và dày hơn so với bệnh vảy cá thông thường. Hình thái lan tỏa, trước đây một số tác giả gọi là vảy cá đen.

+ Bệnh nặng hơn so với bệnh vảy cá thông thường, không kết hợp với các bệnh dị ứng. Người bệnh đến khám bệnh thường là do hình ảnh thương tổn bẩn, mất thẩm mỹ.

+ Những phụ nữ mang gen di truyền dẫn đến sản xuất steroid sulfat bị thiếu hụt nên ảnh hưởng đến sinh đẻ như chuyển dạ lâu, khó đẻ do cổ tử cung khó xóa. Nam giới thì tinh hoàn lạc chỗ chiếm khoảng 20%, đục giác mạc 50% trường hợp.

+ Tiến triển: bệnh không giảm theo theo tuổi, nặng lên vào mùa đông.

– Cận lâm sàng

+ Sinh hóa máu: lượng cholesterol sulfat cao. Men steroid sulfatase giảm hoặc không có.

+ Mô bệnh học: dày sừng, lớp hạt bình thường hoặc dày.

b) Chẩn đoán phân biệt

Với bệnh vảy cá thông thường và các thể vảy cá khác.

– Giữ ẩm da bằng sữa tắm hoặc dùng kem chống khô da.

– Bạt sừng bong vảy: axit salicylic, axit lactic, urea.

– Toàn thân: vitamin A axit (acitretin) 0,5-1mg/kg.

3. Đỏ da toàn thân dạng vảy cá bẩm sinh bọ ng nước

– Hình ảnh mô bệnh học có hiện tượng dày sừng, ly thượng bì cùng với thoái hóa hạt ở vị trí trên lớp tế bào đáy của thượng bì. Về phân tử đa số đã xác định là do đột biến K1/K10.

a) Chẩn đoán xác định

+ Dựa vào 6 triệu chứng lâm sàng phân ra các týp đỏ da toàn thân dạng vảy cá bọng nước khác nhau: có 3 týp ít dày sừng bàn tay bàn chân (NPS) và 3 týp dày sừng lòng bàn tay, bàn chân nặng (SP).

+ Hình ảnh lâm sàng khác nhau theo tuổi của người bệnh. Lúc đẻ thì biểu hiện như bỏng toàn thân, sau đó đỏ da toàn thân, có khuynh hướng hình thành các bọng nước mềm nhẽo và da bong thành mảng lớn. Có thể tử vong do nhiễm khuẩn. Sau 2-4 năm, những bọng nước giảm dần thay thể bằng dày sừng màu vàng nâu hoặc hơi đen lan tỏa nhưng không đồng đều. Ở các nếp gấp và mu bàn tay, bàn chân, dày sừng giống như da rắn. Ngoài dạng lan tỏa toàn thân còn có dạng bớt.

+ Mùi rất khó chịu do bội nhiễm vi khuẩn, dày sừng kéo dài. Điều đó làm cho người bệnh khó hòa nhập với cộng đồng. Ở người lớn thể này dần chuyển thành thể vảy cá đỏ da toàn thân không có bọng nước.

+ Vảy cá bọng nước của Siemens là bệnh di truyền trội, được coi như là một hình thái của đỏ da toàn thân dạng vảy cá bẩm sinh bọng nước nhưng các biểu hiện lâm sàng nhẹ hơn, khu trú hơn.

4. Đỏ da toàn thân dạng vảy cá bẩm sinh không bọng nước

a) Chẩn đoán xác định

+ Bệnh vảy cá di truyền không có bọng nước tạo thành một phổ với hai cực: từ dạng vảy lá đến đỏ da toàn thân. Trẻ mới sinh khi thì biểu hiện là bệnh màng keo (collodion baby), khi thì là đỏ da toàn thân bẩm sinh. Sau một vài tuần thì mới phát triển thành týp đặc thù:

. Bệnh vảy cá vảy lá: lâm sàng nổi trội là những lá vảy da lớn, màu nâu sẫm đôi khi có dát đỏ kèm theo. Thương tổn lan tỏa toàn thân, thấy rõ ở các nếp gấp, thường kết hợp với lộn mi.

. Đỏ da toàn thân dạng vảy cá bẩm sinh không bọng nước: đặc trưng là da đỏ toàn thân, vảy da nhỏ hơn, trắng xám và hơi dính vào da.

. Bào thai thằng hề (bệnh u sừng ác tính): là bệnh di truyền lặn, rất hiếm gặp. Mô bệnh học có hiện tượng quá gai, dày sừng cực mạnh. Siêu cấu trúc chính và đặc hiệu của bệnh là không có các đĩa lipit trong vật thể Odland.

Lâm sàng: là bệnh dày sừng nặng nhất, thường chết khi đẻ hoặc đẻ non, trẻ kém phát triển, da phủ mảng dày sừng lớn được chia ra bằng các vết nứt sâu.

– Chẩ n đoá n xá c đị nh

+ Dựa vào triệu chứng lâm sàng, thời gian xuất hiện bệnh, vị trí thương tổn và hình ảnh mô bệnh học.

+ Tiền sử gia đình, người bệnh.

+ Chẩn đoán trước sinh: bằng kỹ thuật chọc ối xét nghiệm sinh hóa, men và sinh học phân tử.

BỆNH VẢY CÁ MẮC PHẢI

– Biểu hiện lâm sàng và mô bệnh học cũng như bệnh vảy cá thông thường. Tuy nhiên, bệnh có những điểm khác là các nếp gấp bị tổn thương dày sừng hơn, có ngứa.

– Hiếm gặp, có thể chỉ là một triệu chứng của bệnh di truyền tiềm ẩn hoặc gặp trong các bệnh suy dinh dưỡng, phản ứng thuốc, các bệnh hệ thống (lupus đỏ, suy thận, phong, AIDS…).

– Bệnh có thể điều trị khỏi.

ĐIỀU TRỊ

– Phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh.

+ Mỡ axit salicylic 5% (chú ý không dùng cho trẻ mới đẻ vì nguy cơ gây ngộ độc nặng).

+ Kem hoặc mỡ urea 10-12%

+ Kem hoặc mỡ axit lactic 5-10%.

+ Dày sừng khu trú dùng dung dịch propylen glycol 40% băng bịt ban đêm rất có hiệu quả. Không dùng cho trẻ em vì sẽ hấp thụ một lượng lớn vào cơ thể gây ngộ độc thận và có thể gây viêm da tiếp xúc.

– Những trường hợp nặng như vảy các vảy lá, đỏ da toàn thân dạng vảy cá bẩm sinh bong nước, ngoài điều trị tại chỗ bằng các thuốc trên thì có thể kết hợp với điều trị toàn thân:

VitaminA axit, người lớn 25-35mg/ngày, trẻ em 0,5mg/kg/ngày cải thiện bệnh rõ rệt.

Khám Bệnh Da Vảy Cá Mắc Phải Ở Đâu / 2023

kiến thức về bệnh

BỆNH LÝ VAN BA LÁ MẮC PHẢI

BỆNH LÝ VAN BA LÁ MẮC PHẢI

1. ĐỊNH NGHĨA : Bệnh van ba lá bao gồm:hở van ba lá cơ năng và hở van ba lá thực thể, hẹp van ba lá

1.1 Hở van ba lá :

– Hở van ba lá cơ năng: c ấu trúc giải phẫu van bình thường, hở van ba lá là do cao áp động mạch phổi và dãn thất phải. Hở van ba lá cơ năng thường là thứ phát sau bệnh lý van tim bên trái nhưng cũng có thể do hội chứng Eisenmenger, nhồi máu thất phải, hoặc tăng áp phổi nguyên phát.

– Hở van ba lá thực thể : có tổn thương cấu trúc giải phẫu của van ba lá.

1.2 Hẹp van ba lá :là biểu hiện thường gặp nhất của bệnh lý van ba lá thực thể, mặc dù hở van có thể xảy ra đơn độc hoặc kết hợp với hẹp van ba lá.

Trong hẹp van ba lá có dày sợi các lá van với rút ngắn và dày dây chằng. Dính các mép van dẫn tới bế tắc lưu lượng máu đổ vào thất phải và hậu quả xuất hiện triệu chứng của hẹp van ba lá.

Xét nghiệm mô học của mô van cho thấy có sự lắng đọng sợi collagen và các sợi đàn hồi.

2. NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ VAN BA LÁ :

2.1 Nguyên nhân của hở van ba lá :

– Nguyên nhân của hở van ba lá thực thể bao gồm : hở van ba lá trong bệnh thấp ( 31%), hở van ba lá do VNTMNT (3%), sa van , hội chứng carcinoid, rối loạn chức năng cơ nhú , chấn thương , rối loạn mô liên kết , viêm khớp thấp, sau chiếu tia …

– Hình ảnh bệnh lý của hở van ba lá : dày sợi lá van , những vôi hoá nhỏ ở van ba lá và dãn vòng van .

– Nguyên nhân của hở van ba lá cơ năng : tất cả bệnh lý nào dẫn tới tăng áp lực tim phải .

2.2 Nguyên nhân của hẹp van ba lá : bệnh lý ngoại khoa của hẹp van ba lá có thể

chia thành 4 nhóm : hẹp van ba lá do thấp ( 26%), hẹp van ba lá do bẩm sinh, hẹp van ba lá do rối loạn chuyển hoá . Hẹp van ba lá thường có dính mép van hoặc dây chằng bị ngắn, dày dính.

3. SINH LÝ BỆNH VÀ CƠ CHÉ HỞ VAN BA LÁ :

Hình 1. : Cơ chế hở van 3 lá cơ năng. Vòng van 3 lá phía thành tự do thất phải dãn ra khiến cho 2 lá trước và sau bị lệch ra ngoài nên không thể đóng kín lỗ van trong thì tâm thu

– Bệnh van ba lá có thể do b ất thường về mặt c ấu trúc hoặc thay đổi về hình học ở van bình thường

– Nguyên nhân của hẹp van ba lá thường là do bệnh van tim hậu thấp chiếm tỉ lệ trên 90% các trường hợp . Ngược lại , hở van ba lá thuần tuý thường là hậu quả của dãn và suy th ất phải.

– Bệnh van ba lá cũng thường phối hợp với suy tim phải và cao áp động mạch phổi.

– Hở van ba lá → Tăng áp lực nhĩ phải → Tăng áp lực hệ tĩnh mạch chủ & các cơ quan .

– t áp lực tĩnh mạch (ALTM) mạn tính → Rối loạn chức năng gan, thận, ống tiêu hoá, não, …

Hậu quả chung của ↓ CLT và ↑ ALTM mạn : Phù, tràn dịch màng phổi và báng bụng, thường gặp trong hở van ba lá nặng

4. CHẨN ĐOÁN :

4.1 Biểu hiện lâm sàng :

Bệnh lý van ba lá thường chỉ được phát hiện tình cờ trong khi đánh giá các bệnh van tim bên trái.

a. Các triệu chứng khi khám thực thể:

Suy tim phải , dãn tĩnh mạch cảnh, gan to, báng bụng và phù ngoại vi . Giai đoạn nặng BN có ho khạc ra máu và khó thở kịch phát về đêm . Ở những BN có đi kèm với bệnh van tim bên trái, hầu hết các BN được phát hiện trong bệnh cảnh suy tim xung huyết.

b. Khám thực thể :

– Nghe được 1 âm thổi ở ls 4-5 bờ trái xương ức hoặc ở vùng thượng vị, âm thổi to àn tâm thu thường tăng lên khi hít vào ( d ấu Carvallo ). Hẹp van ba lá gây ra âm thổi tiền tâm thu cũng gia tăng khi hít vào . Rung nhĩ cũng thường gặp. Phản hồi gan – tĩnh mạch cảnh hoặc gan đập theo nhịp mạch cũng c thể được th y trong những trường hợp hở van ba lá , và các d u hiệu lâm sàng RLCN gan.

– Hở van ba lá do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng thường biểu hiện với viêm phổi hoặc biểu hiện của thuyên tắc nhiễm trùng .

4.2. Biểu hiện cận lâm sàng :

Suy chức năng gan và thận cũng có thể hiện diện trong các t/h RLCN thất phải nặng.

Các phương tiện chẩn đoán:

– ECG : sóng P cao do lớn nhĩ phải hoặc sóng Q ở V1 do nhĩ phải lớn, có thể có rung nhĩ, block nhánh phải.

– XQ : cho thấy tim to với lớn nhĩ phải và thất phải . TDMP cũng có thể hiện diện cùng với sự di lệch lên phía trên cuả vòm hoành do tràn dịch màng bụng .

– Echo Doppler và Echo 2D : giúp xác định chẩn đoán, cho phép thấy được các c ấu trúc b ất thường của các van, đo ALĐMP, đánh giá mức độ hẹp/hở van ba lá và rối loạn chức năng thất phải.

– Thông tim : (Cardiac catheterization ) cung cấp thông tin hửu ích để đánh giá giải phẫu và chức năng của van ba lá cũng như hoạt động của thất phải.

5. ĐIỀU TRỊ:

5.1 Điều trị nội khoa :

– Điều trị nội khoa rất cần thiết trong t/h bn có suy tim . Các biện pháp bao gồm hạn chế muối ăn , dùng digoxin, ức chế men chuyển và lợi tiểu khi có biểu hiện sung huyết hệ thống . Đôi khi phải dùng liều lợi tiểu cao ( furosemide 160mg/ngày, có thể phối hợp với spironolactone ) để kiểm soát xung huyết hệ thống . Điều trị nội khoa còn bao gồm điều trị bệnh gốc ví dụ kháng sinh trị liệu trong VNTMNT.

– Bệnh lý van ba lá mắc phải thường có b ất thường về mặt c ấu trúc do đó thường không có đáp ứng hiệu quả với liệu pháp nội khoa . Nói chung , hở van ba lá thường dung nạp tốt nếu như không có tăng LĐMP Do đó việc đánh giá kháng lực động mạch phổi có thể giúp ít cho chỉ định phẫu thuật .

5.2. Điều trị ngoại khoa :

– Chỉ định phẫu thuật sửa van ba lá trong trường hợp hẹp van ba lá hoặc hở van ba lá mức độ vừa đến nặng , BN ở NYHA III và IV.

– Chỉ định sửa van ba lá kèm theo tạo hình vòng van (annuloplasty ) khi đường kính của van ba lá lớn gấp đôi đường kính bình thường ( # 40-45 mm ) bất chấp mức độ hở van ba lá

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT :

Phẫu thuật điều trị bệnh van ba lá mắc phải mở rộng từ những kỹ thuật sửa van đến thay van nhân tạo và sau đó phát triển và thay đổi những kỹ thuật tuỳ theo từng thương tổn .

✓ Phẫu thuật điều trị hẹp van ba lá :

– Xẻ mép van (commissurotomy) và giải phóng các dây chằng bị dày dính.

Hình 2: Hẹp van ba lá do thấp ( dính mép van ) Hình 3 : tạo hình vòng van bằng vòng CE

✓ Phẫu thuật điều trị hở van ba lá :

– Hai lá hoá ( bicuspidization )

– Tạo hình vòng van kiểu DeVega áp dụng cho hở van ba lá mức độ vừa

– Tạo hình vòng van với vòng Carpentier- Edwards ( hở van ba lá vừa đến nặng )

– Thay van nhân tạo trong truờng hợp không thể sửa đuợc van .

– Hở van ba lá do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng đuợc xử lý đầu tiên với kháng sinh truyền tĩnh mạch, chỉ phẫu thuật khi thất bại với điều trị nội khoa . Đối với hở van ba lá do VNTMNT phẫu thuật l ấy đi ổ nhiễm trùng và sửa van ba lá đồng thời.

– Việc lựa chọn kỹ thuật điều trị thích hợp tuỳ thuộc vào mức độ hở van ba lá và tình trạng thuơng tổn của van

Hình 4: Kỹ thuật hai lá hóa van ba lá

TÀI LIỆU THAM KHẢO :

1. Hồ Huỳnh Quang Trí , Nghiên cứu tiến triển của hở van ba lá sau phẫu thuật van 2 lá ở nguời bệnh van tim hậu thấp , Luận An Tiến Sĩ Y học , năm 2010 .

2. Phạm Nguyễn Vinh . Bệnh học tim mạch . Nhà xuất bản Y học , năm 2002 .

3. Văn Hùng Dũng , Đánh giá kết quả trung hạn cuả phẫu thuật điều trị bệnh ba van phối hợp . Luận Văn Thạc Sĩ Y học , năm 2003.

4. Carpentier’s Reconstructive Valve Surgery, Saunders Elservier 2010 .

5. David D. Yuh, Luca A. Vricella, Manual of Cardiothoracic Surgery, 2007 .

6. John W Kirklin. Cardiac Surgery, 3 rd edition 2003. Churchill Livingstone.

7. Jean Acar. Les cardiopathies valvulaires acquises. Flammarion Médecine-Sciences 1989.

8. Carpentier A. Cardiac valve surgery : “the French correction”, J Thorac Cardiovasc Surg 1983;86: 323

9. Michel PL, Duran CMG , Insuffisance tricuspidienne in Cardiopathies valvulaire acquises 1985, Flammarion Médecine-Sciences, Paris, pp. 400-415 .

10. Antunes MJ, Barlow JB, Management of tricuspide vale regurgitation . Heart 2007; 93 (2) , pp.271-276.

Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Của Bệnh Da Vảy Cá / 2023

1. Bệnh da khô vảy cá

Da khô vảy cá là tình trạng da bị tổn thương chủ yếu là do di truyền. Các tế bào da chết tích tụ thành những mảng da, miếng dày và khô như những chiếc vảy cá bên trên bề mặt da.

Bệnh da vảy cá có tên khoa học là Ichthyosis Vulgaris, và có thể được biết đến với cái tên bệnh vảy cá hoặc bệnh da cá. Bệnh thường xuất hiện trong khoảng độ tuổi từ 0 đến 7 tuổi, thậm chí có những trường hợp bệnh xuất hiện ngay sau khi trẻ vừa được sinh ra. Hầu hết các trường hợp bệnh da vảy cá đều có biểu hiện nhẹ nên dễ bị chẩn đoán nhầm là viêm da cơ. Tuy nhiên, bệnh cũng có những thể tiến triển nặng gây nên tình trạng da nứt và đau. Hiện nay, bệnh vẫn chưa có thuốc điều trị đặc biệt mà chỉ có thể tập trung vào việc kiểm soát tình trạng bệnh.

Thông thường, các tế bào da sau khi kết thúc chu kỳ của mình sẽ tự bong ra và để lộ lớp tế bào da mới bên dưới để thay thế. Tuy nhiên không phải lúc nào chu kỳ này cũng diễn ra thuận lợi. Trong nhiều trường hợp, những tế bào chết không tự bong ra mà bám dính lại trên da tạo thành các mảng dày và khô điển hình như trong bệnh da vảy cá.

Không chỉ gây nên cảm giác khó chịu, các mảng da này còn khiến bạn cảm thấy thiếu tự tin khi giao tiếp, và sinh hoạt hằng ngày. Vậy phải làm thế nào để loại bỏ hết những tế bào da chết này? Phương pháp tẩy tế bào chết là giải pháp được dùng phổ biến nhất hiện nay. Các phương pháp tẩy tế bào chết cũng rất đa dạng, từ sử dụng các loại hóa chất như alpha hydroxy acid, beta hydroxy acid, enzyme… đến các phương pháp cơ học như dùng bàn chải mềm hoặc khăn lau tùy theo mật độ tế bào chết trên da.

2. Nguyên nhân bệnh da vảy cá

Nhìn chung bệnh da vảy cá không phải bệnh quá nghiêm trọng và thường biến mất dần theo quá trình lớn lên của cơ thể. Một số người sẽ không gặp lại tình trạng bệnh này thêm bất cứ một lần nào trong đời nữa tuy nhiên với nhiều người khác, bệnh có thể xuất hiện trở lại ở tuổi trưởng thành. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh da vảy cá có thể kể đến như sau:

Da vảy cá cũng có thể xuất hiện kèm theo những bệnh lý về da khác như viêm giác mạc hoặc viêm da dị ứng hay còn được gọi là bệnh chàm.

Một nguyên nhân khác có thể kể đến đó là các tổn thương của da. Khi lành, chúng sẽ để lại một vùng da dày hơn, đóng vảy hoặc tạo thành các mảng da khô ráp.

3. Triệu chứng bệnh da vảy cá

Các triệu chứng của bệnh da vảy cá bao gồm:

Những mảng da bị bong tróc

Da có cảm giác ngứa và rất khó chịu

Xuất hiện những vảy màu nâu, xám hoặc trắng trên da

Da bị khô và dày lên

Triệu chứng nghiêm trọng nhất là hình thành các vết nứt sâu đặc biệt là ở lòng bàn chân hay lòng bàn tay gây nên cảm giác đau đớn. Đây là biểu hiện của bệnh da vảy cá rất nặng và cần điều trị kịp thời nếu như không muốn bệnh diễn biến xấu.

Các triệu chứng của bệnh da vảy cá có xu hướng nghiêm trọng hơn vào mùa đông khi không khí lạnh và khô. Đây cũng là điều kiện thời tiết lý tưởng với một số bệnh về da nên bạn cần lưu ý bảo vệ và giữ ẩm cho da trong thời kỳ này để đảm bảo một làn da khỏe mạnh.

4. Kết luận

Bệnh da khô vảy cá do nhiều nguyên nhân gây nên nhưng chủ yếu là do di truyền. Các tế bào da chết không tự bong ra mà bám dính lại trên da tạo thành từng mảng, miếng hình dạng giống vảy cá, cá biệt có thể gây ra những vết nứt sâu trên da và gây ra cảm giác đau, khó chịu và thiếu tự tin khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc biệt nhưng hoàn toàn có thể được khắc phục phần nào đó nhờ các kỹ thuật tẩy da chết. Tuy nhiên việc thực hiện các kỹ thuật này cần phải tuân thủ quy định từ các bác sĩ chuyên về da liễu để có thể được hiệu quả tốt.

Đối tượng sử dụng:

Da bị mụn trứng cá, mụn bọc, mụn viêm, mụn ẩn, mụn đầu đen, mụn cám, mụn đầu trắng, mụn lan rộng nhiều nơi, thường xuyên tái đi tái lại.

Phù hợp mọi loại da: da dầu, da hỗn hợp, da khô, da nhạy cảm, da nhờn, da thường

Đặc biệt các bạn da nhạy cảm, da mỏng, da dễ bị kích ứng, dị ứng, mẩn đỏ, bong da khi trang điểm, dưỡng da có thể dùng tốt

Da bị tổn thương sau khi sử dụng nhiều loại mỹ phẩm cũng có thể dùng tốt

Công dụng:

Trị được tất cả các loại mụn trứng cá, mụn bọc, mụn viêm, mụn ẩn, mụn đầu đen, mụn đầu trắng mụn cám đã tồn tại lâu năm dưới da.

Phù hợp với mọi lứa tuổi, tất cả các lứa tuổi đều có thể dùng, đặc biệt các bạn tuổi dậy thì có thể dùng tốt vì chỉ chiết xuất từ tự nhiên, không có hóa chất gây hại.

Là sản phẩm được các bác sĩ da liễu khuyên dùng, đạt tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả của Sở Y Tế.

Để được hỗ trợ thêm về cách chăm sóc da đúng cách, đặc biệt đối với các trường hợp da mụn như mụn bọc, mụn viêm, mụn ẩn, mụn đầu đen, mụn trứng cá, mụn đầu trắng, mụn cám, mụn lưng, bạn vui lòng liên hệ qua các kênh sau:

CHAT với CV Da Liễu qua các kênh sau:

zalo.me/0902559967

facebook.com/myphamgoldskin

Bạn muốn được hỗ trợ kĩ hơn về tình trạng da vui lòng truy cập TẠI ĐÂY để chat với chuyên viên da liễu

Bạn đang xem bài viết Bệnh Da Vảy Cá: Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023 trên website Kidzkream.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!